vanban.org

Điều 12. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng. — Thông tư 13/2009/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2016 Thay thế: 91/2015/TT-BGTVT · 31/12/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 17/07/2009 Hiệu lực 31/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 20 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ · 38/2024/TT-BGTVT
Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ · 31/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ · 91/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ · 13/2009/TT-BGTVT
01/03/201691/2015/TT-BGTVTThay thế Đang xem 31/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2009/TT-BGTVT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng.

1. Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:


  Tốc độ lưu hành (km/h)
Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)
Đến 60 30
Trên 60 đến 80 50
Trên 80 đến 100 70
Trên 100 đến 120 90

2. Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên biển báo hoặc quy định tại khoản 1 Điều này.