Điều 7. Kế toán chi phí hoạt động nghiệp vụ
Đổi tên Tài khoản 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động nghiệp vụ trong kỳ của Công ty quản lý Quỹ.
Chi phí hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ bao gồm: Chi phí hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, chi phí hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, chi phí hoạt động tư vấn và các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác,…
1. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản này
- Chỉ phản ánh vào TK 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ” các chi phí thực tế phát sinh (đã chi tiền hoặc sẽ chi tiền) nhưng có liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ trong kỳ kế toán mà Công ty có trách nhiệm phải chi trả, gồm: Các chi phí cho hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK chi phí cho hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, các chi phí hoạt động tư vấn ĐTCK, các chi phí khác cho hoạt động nghiệp vụ mà Công ty quản lý Quỹ phải có trách nhiệm chi trả.
- Không hạch toán vào tài khoản này chi phí quản lý của công ty quản lý quỹ.
2. Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ
Bên Nợ:
Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ hoặc những khoản chi phí khác của hoạt động nghiệp vụ mà Công ty quản lý Quỹ có trách nhiệm phải chi trả.
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK: Phản ánh các chi phí mà Công ty quản lý Quỹ phải chi trả cho hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK.
- Tài khoản 6312 - Chi phí hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Phản ánh các chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác trong kỳ mà công ty phải chi trả.
- Tài khoản 6314 - Chi phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Phản ánh các khoản chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán của công ty quản lý quỹ.
- Tài khoản 6318 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác: Phản ánh số chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ mà chưa được phản ánh ở các tài khoản: 6311, 6312, 6314.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Công ty quản lý Quỹ như chi phí cho hoạt động quản lý quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, các chi phí giao dịch mà Công ty quản lý Quỹ có trách nhiệm chi trả, chi phí cho hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, ghi:
Nợ TK 631- Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6311, 6312, 6314)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111,112, 152,153, 331, 335,...
- Khi phát sinh các chi phí khác hoạt động nghiệp vụ, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 631- Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318)
Có các TK 111,112
- Cuối kỳ, kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí trực tiếp chung, ghi :
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6311, 6312, 6314, 6318)
Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ TK 911 – "Xác định kết quả kinh doanh", ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 631- Chi phí hoạt động nghiệp vụ.