vanban.org

Điều 6. Kế toán doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác — Thông tư 125/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 05/09/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 125/2011/TT-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kế toán doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác

Đổi tên Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư, thu phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, thu phí thưởng hoạt động do Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK và các nhà đầu tư thưởng cho Công ty quản lý Quỹ và doanh thu khác.

1. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản này

1.1. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 511 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác” số doanh thu về phí quản lý Quỹ ĐTCK, quản lý Công ty ĐTCK, phí quản lý danh mục đầu tư, phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, phí thưởng hoạt động và doanh thu khác được thu trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.

1.2. Doanh thu được xác định theo các loại sau:

- Doanh thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK: Là khoản thu về phí Công ty quản lý Quỹ được hưởng từ hoạt động quản lý các quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK;

- Doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Là khoản phí Công ty quản lý Quỹ được hưởng từ việc quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác;

- Doanh thu từ phí thưởng hoạt động: Là khoản tiền thưởng Công ty quản lý Quỹ được hưởng khi tỷ lệ tăng trưởng giá trị tài sản ròng của Quỹ ĐTCK, giá trị danh mục uỷ thác đầu tư do Công ty quản lý tăng cao hơn so với một tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận;

- Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Là khoản phí công ty quản lý quỹ được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng;

- Doanh thu khác.

1.3. Không phản ánh vào tài khoản này các trường hợp sau:

- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Số tiền thu được từ các khoản đền bù tổn thất, tài sản có bảo hiểm;

- Thu nợ phải thu khó đòi đã xử lý, thu nhập khác.

1.4. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi các khoản doanh thu của Công ty quản lý Quỹ.

2. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác

Bên Nợ:

- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ;

- Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác vào TK 911-"Xác định kết quả kinh doanh".

Bên Có:

- Doanh thu phí quản lý hoạt động Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK;

- Doanh thu phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;

- Doanh thu phí thưởng hoạt động;

- Doanh thu phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán;

- Doanh thu khác.

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.

Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác, có 5 tài khoản cấp 2 sau:

- Tài khoản 5111- Doanh thu hoạt động quản lý Quỹ ĐTCK và Công ty ĐTCK: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu từ việc thu phí quản lý hoạt động các quỹ ĐTCK và thu phí quản lý tài sản công ty ĐTCK.

- Tài khoản 5112- Doanh thu hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu Công ty quản lý Quỹ được hưởng từ việc quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác.

- Tài khoản 5113- Doanh thu từ phí thưởng hoạt động: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu từ phí thưởng hoạt động mà Công ty quản lý Quỹ được hưởng khi kết quả đầu tư của quỹ, danh mục vượt quá tỷ lệ tham chiếu được nhà đầu tư chấp thuận.

- Tài khoản 5114 - Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu công ty quản lý quỹ được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính và các tư vấn khác cho khách hàng.

- Tài khoản 5118- Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu khác ngoài các khoản doanh thu đã phản ánh ở TK 5111, 5112, 5113, 5114.

3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

3.1. Khi phát sinh doanh thu từ hoạt động thu phí quản lý Quỹ ĐTCK, Công ty ĐTCK, thu phí tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính... kế toán căn cứ vào hoá đơn thu phí và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 111,112, 132 …

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác

(5111, 5114).

3.2. Khi xác định được doanh thu từ hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư uỷ thác theo thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111,112,132,…

Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác

(5112).

3.3. Khi nhận được tiền hoặc thông báo về các khoản tiền thưởng mà các Quỹ đầu tư chứng khoán thưởng cho Công ty quản lý Quỹ, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan ghi:

Nợ các TK 111,112,132,…

Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác

(5113).

3.4. Trường hợp chính sách thuế có quy định các khoản doanh thu phản ánh ở điểm 3.1; 3.2; 3.3 trên thuộc diện chịu thuế GTGT thì Công ty quản lý quỹ phải bổ sung bút toán phản ánh số thuế GTGT phải nộp.

3.5. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số được giảm trừ doanh thu (nếu có) vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác

Có TK 532- Các khoản giảm trừ doanh thu

3.6. Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ khác

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.