vanban.org

Điều 16. Nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin của tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm — Thông tư 122/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 22/12/2025 Hiệu lực 06/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 122/2025/TT-BTC Hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm · 122/2025/TT-BTC
06/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 107/2016/TT-BTC Hướng dẫn chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm · 107/2016/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 122/2025/TT-BTC › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin của tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm

1. Tổ chức phát hành phải gửi báo cáo định kỳ dưới hình thức văn bản điện tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu/hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán về chứng quyền như sau:

a) Báo cáo về hoạt động phòng ngừa rủi ro và số lượng đã chào bán trong ngày theo Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất vào 17 giờ ngày làm việc tiếp theo;

b) Báo cáo định kỳ hàng tháng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng theo Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Đối với báo cáo ngày: chốt tại thời điểm 17 giờ của ngày báo cáo;

b) Đối với báo cáo tháng: tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

3. Ngoài các nghĩa vụ công bố thông tin khác theo quy định pháp luật, tổ chức phát hành phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Khi tổ chức phát hành điều chỉnh chứng quyền theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

b) Khi tổ chức phát hành không tuân thủ về tài sản ký quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này;

c) Quyết định thay đổi về ngân hàng lưu ký, ngân hàng bảo lãnh thanh toán (nếu có) hoặc khi nhận được thông báo ngân hàng lưu ký bị giải thể, phá sản hoặc bị kiểm soát đặc biệt theo quy định pháp luật ngân hàng;

d) Khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi tổ chức phát hành niêm yết chứng quyền về các sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng quyền và cần phải xác nhận thông tin đó.

4. Tổ chức phát hành thực hiện công bố thông tin liên quan đến chào bán, phát hành, niêm yết, giao dịch, hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm theo quy định của pháp luật về công bố thông tin và theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.

5. Tổ chức phát hành thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

6. Tổ chức phát hành được miễn trừ nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin của cổ đông lớn đối với phần sở hữu chứng khoán cho mục đích phòng ngừa rủi ro tính theo vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết.

7. Tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày đáo hạn của chứng quyền, tổ chức phát hành công bố thông tin và gửi Sở giao dịch chứng khoán về việc đáo hạn và thanh toán cho người sở hữu chứng quyền theo Phụ lục số IX ban hành kèm theo Thông tư này.