vanban.org

Điều 11. Vị thế phòng ngừa rủi ro — Thông tư 122/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 22/12/2025 Hiệu lực 06/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 122/2025/TT-BTC Hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm · 122/2025/TT-BTC
06/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 107/2016/TT-BTC Hướng dẫn chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm · 107/2016/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 122/2025/TT-BTC › Chương I › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Vị thế phòng ngừa rủi ro

1. Tổ chức phát hành sử dụng phương án phòng ngừa rủi ro dựa trên hệ số Delta với chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán cơ sở của chứng quyền hoặc sử dụng phương án phòng ngừa rủi ro khác.

2. Trường hợp tổ chức phát hành sử dụng phương án phòng ngừa rủi ro dựa trên hệ số Delta với chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán cơ sở của chứng quyền, vị thế phòng ngừa rủi ro được xác định như sau:

a) Vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết được xác định như sau:

P = Delta x OI / k

Trong đó:

P: Số lượng chứng khoán cơ sở dự kiến nắm giữ để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền.

Delta: Hệ số phòng ngừa rủi ro delta, là giá trị thay đổi của giá chứng quyền ứng với một thay đổi trong giá chứng khoán cơ sở, được tính dựa trên công thức theo Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này.

OI trong công thức xác định vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết được tính bằng số lượng chứng quyền đang lưu hành của đợt phát hành cộng với số lượng chứng quyền đã bán từ tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành nhưng chưa được

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bút toán ghi sổ vào tài khoản của nhà đầu tư trừ đi chứng quyền chờ về tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành.

k: Tỷ lệ chuyển đổi của chứng quyền.

b) Độ chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế trong ngày T của chứng quyền được xác định như sau:

∆ pT% = (PT - pT)/PT x 100 %

Trong đó:

∆ pT %: Độ chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế trong ngày T.

PT: Vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết trong ngày T của chứng quyền.

pT: Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế trong ngày T của chứng quyền.

3. Trường hợp tổ chức phát hành sử dụng chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền, tổ chức phát hành nêu rõ công thức quy đổi trong phương án phòng ngừa rủi ro và có trách nhiệm quy đổi phù hợp với số lượng chứng khoán cơ sở khi báo cáo thông tin về hoạt động phòng ngừa rủi ro hàng ngày cho Sở giao dịch chứng khoán.

4. Trường hợp tổ chức phát hành áp dụng các phương án phòng ngừa rủi ro khác, tổ chức phát hành nêu rõ cách xác định vị thế phòng ngừa rủi ro trong phương án phòng ngừa rủi ro.