vanban.org

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí — Thông tư 121/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 288/2016/TT-BTC · 15/11/2016 Thay thế: 289/2016/TT-BTC · 15/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 28/08/2013 Hiệu lực 15/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 8 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 153/2025/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch · 153/2025/TT-BTC
Thông tư số 288/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác · 288/2016/TT-BTC
Thông tư số 121/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình; phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác · 121/2013/TT-BTC
01/01/2017288/2016/TT-BTC +1Thay thế Đang xem 15/10/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2009/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình · 21/2009/TT-BTC
Thông tư số 06/2003/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình · 06/2003/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 121/2013/TT-BTC › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% tổng số tiền thu lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi liên quan đến công tác cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

2. Phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thẩm định, thu phí theo quy định. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).