vanban.org

Điều 1. Đối tượng áp dụng — Thông tư 121/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 288/2016/TT-BTC · 15/11/2016 Thay thế: 289/2016/TT-BTC · 15/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 28/08/2013 Hiệu lực 15/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 8 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 153/2025/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch · 153/2025/TT-BTC
Thông tư số 288/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác · 288/2016/TT-BTC
Thông tư số 121/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình; phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác · 121/2013/TT-BTC
01/01/2017288/2016/TT-BTC +1Thay thế Đang xem 15/10/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2009/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình · 21/2009/TT-BTC
Thông tư số 06/2003/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình · 06/2003/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 121/2013/TT-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm soát, cấp và dán nhãn vào băng, đĩa có chương trình theo quy định phải nộp lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa có chương trình theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân có chức năng sản xuất, nhập khẩu, phát hành chương trình múa ca nhạc, sân khấu khi đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung, giấy phép phát hành hoặc giấy phép nhập khẩu cho chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác theo quy định của pháp luật hiện hành về sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca múa nhạc, sân khấu phải nộp phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác theo quy định tại Thông tư này.

a) Không thu phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác đối với các chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị theo quyết định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Đối với chương trình ca múa nhạc, sân khấu được sản xuất trong nước ghi trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác thì chỉ thu phí một lần đầu khi thẩm định để cấp giấy phép phát hành, không thu phí khi phải sửa chữa, thẩm định lại và không thu phí khi cấp giấy phép sản xuất.

c) Đối với chương trình ca múa nhạc, sân khấu được nhập khẩu ghi trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác thì chỉ thu phí một lần đầu khi thẩm định để cấp giấy phép nhập khẩu, không thu phí khi phải sửa chữa, thẩm định lại và không thu phí khi cấp giấy phép phát hành.

d) Đối với chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác sau khi thẩm định không đủ điều kiện theo quy định và không được cấp giấy phép phát hành hoặc giấy phép nhập khẩu thì không được hoàn trả số phí thẩm định đã nộp.

3. Cơ quan thu phí, lệ phí: Cơ quan kiểm soát băng, đĩa có trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa có chương trình. Cơ quan nhà nước thực hiện việc thẩm định và xét duyệt các chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác có trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác.