vanban.org

Điều 9. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài — Thông tư 12/2016/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 25/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 78/2025/TT-NHNN · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 04/2024/TT-NHNN · 31/05/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 13/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 12/2016/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài · 12/2016/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2016/TT-NHNN › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026
Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

1. Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

2. Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

3. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

4. Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khoản, loại ngoại tệ.

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

5. Văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đã chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.