vanban.org

Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài — Thông tư 12/2016/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 25/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 78/2025/TT-NHNN · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 04/2024/TT-NHNN · 31/05/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 13/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 12/2016/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài · 12/2016/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2016/TT-NHNN › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026
Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

1. Nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

a) Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư còn hiệu lực theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

b) Sau khi hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc sau khi nhà đầu tư đã được cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

c) Sau khi mở tài khoản vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

2. Nhà đầu tư gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 9 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi cho nhà đầu tư văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 78/2025/TT-NHNN · hiệu lực 25/01/2026

4. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.