vanban.org

Điều 9. Cấp hiệu Kiểm ngư — Thông tư 12/2014/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018 Thay thế: 20/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 08/04/2014 Hiệu lực 23/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT quy định về trang phục, biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, thẻ kiểm ngư và mầu sơn tàu, xuồng kiểm ngư. · 20/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 12/2014/TT-BNNPTNT Quy định biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, trang phục, mẫu thẻ Kiểm ngư và màu sơn tàu, xuồng Kiểm ngư · 12/2014/TT-BNNPTNT
29/07/201616/2016/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 23/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2014/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cấp hiệu Kiểm ngư

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016
Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

1. Cấp hiệu chức danh lãnh đạo

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

a) Cục trưởng: Viền to, 02 (hai) sao to, không có vạch;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

b) Phó Cục trưởng: Viền to, 01 (một) sao to, không có vạch;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

c) Trưởng phòng thuộc Cục, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng, Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư và các chức danh tương đương: Viền nhỏ, 04 (bốn) sao nhỏ và 02 (hai) vạch dọc màu vàng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

d) Phó Trưởng phòng thuộc Cục, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng, Phó Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư và các chức danh tương đương: Viền nhỏ, 03 (ba) sao nhỏ và 02 (hai) vạch dọc màu vàng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

đ) Trưởng phòng thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng, Trạm trưởng Trạm kiểm ngư, Đội trưởng Đội tàu và các chức danh tương đương: Viền nhỏ, 02 (hai) sao nhỏ và 02 (hai) vạch dọc màu vàng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

e) Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng, Phó Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư, Phó Đội trưởng Đội tàu và các chức danh tương đương: Viền nhỏ, 01 (một) sao nhỏ và 02 (hai) vạch dọc màu vàng.

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

2. Cấp hiệu theo ngạch Kiểm ngư

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

a) Kiểm ngư viên chính: Viền nhỏ, 04 (bốn) sao nhỏ và 01 (một) vạch dọc màu vàng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

b) Kiểm ngư viên: Viền nhỏ, 03 (ba) sao nhỏ và 01 (một) vạch dọc màu vàng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

c) Kiểm ngư viên trung cấp: Viền nhỏ, 02 (hai) sao nhỏ và 01 (một) vạch dọc màu vàng.

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

3. Cấp hiệu Thuyền viên tàu Kiểm ngư

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

a) Thuyền trưởng: Viền nhỏ, 01 (một) sao nhỏ, 02 vạch dọc màu hồng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

b) Thuyền phó, Máy trưởng: Viền nhỏ, 04 (bốn) sao nhỏ, 01 vạch dọc màu hồng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

c) Máy phó, thủy thủ trưởng, điện trưởng: Viền nhỏ, 03 (ba) sao nhỏ, 01 vạch dọc màu hồng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

d) Thủy thủ; thợ máy; thợ điện; thông tin liên lạc; quản lý, sử dụng vũ khí: Viền nhỏ, 02 (hai) sao nhỏ, 01 vạch dọc màu hồng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

đ) Nhân viên y tế, nhân viên cấp dưỡng: Viền nhỏ, 01 (một) sao nhỏ, 01 vạch dọc màu hồng.4. Mẫu Cấp hiệu Kiểm ngư theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.