vanban.org

Điều 7. Chất liệu và quy cách quần áo Kiểm ngư — Thông tư 12/2014/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018 Thay thế: 20/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 08/04/2014 Hiệu lực 23/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT quy định về trang phục, biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, thẻ kiểm ngư và mầu sơn tàu, xuồng kiểm ngư. · 20/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 12/2014/TT-BNNPTNT Quy định biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, trang phục, mẫu thẻ Kiểm ngư và màu sơn tàu, xuồng Kiểm ngư · 12/2014/TT-BNNPTNT
29/07/201616/2016/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 23/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2014/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chất liệu và quy cách quần áo Kiểm ngư

1. Chất liệu và màu sắc

Quần, áo kiểm ngư được may bằng vải có màu sắc quy định cụ thể:

a) Quần, áo mùa đông, juyp nữ, áo lót dài tay có màu ghi sẫm;

b) Áo mùa hè, áo giao mùa có màu ghi sáng;

c) Áo sơ mi dài tay, màn cá nhân, áo lót ngắn tay có màu trắng;

Sửa đổi bởi 16/2016/TT-BNNPTNT · hiệu lực 29/07/2016

d) Quần và áo lễ phục (đông, hè) có màu trắng.

2. Quy cách quần, áo của nam

a) Quần, áo mùa đông: Kiểu áo khoác bốn túi, vai có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

b) Áo sơ mi dài tay: Kiểu cổ đứng, tay có măng séc, có túi ngực không nắp bên trái;

c) Áo mùa hè: Kiểu áo ngắn tay cổ đứng, có hai túi ngực, vai áo có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

d) Quần, áo giao mùa: Quy cách tương tự áo mùa hè của nam nhưng dài tay;

đ) Áo ấm mùa đông: Là kiểu áo khoác lửng dài tay, có măng séc cài khuy, vai áo có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

e) Quần: Kiểu quần âu, có một ly dọc thân trước;

g) Áo lễ phục mùa đông: Kiểu áo khoác ngoài tay dài, hai hàng cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

h) Quần lễ phục mùa đông: Theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều này;

i) Áo lễ phục mùa hè: Kiểu áo khoác ngoài tay ngắn, thân trước một hàng cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

k) Quần lễ phục mùa hè: Theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều này.

3. Quy cách quần, áo của nữ

a) Áo mùa đông: Tương tự như áo mùa đông của nam nhưng có chiết ly, không có túi ngực;

b) Áo sơ mi dài tay: Kiểu cổ đứng, thân có chiết ly eo;

c) Áo mùa hè: Kiểu áo ngắn tay cổ đứng, có chiết ly eo, vai áo có đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

d) Áo giao mùa: Quy cách tương tự áo mùa hè của nữ nhưng dài tay;

đ) Áo ấm mùa đông: Là kiểu áo khoác lửng dài tay, vai áo có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

e) Quần: Kiểu quần âu nữ, thân trước không xếp ly, thân sau xếp ly chìm;

g) Juyp nữ: Kiểu cạp liền, thân trước xếp hai ly chìm, thân sau có khóa;

h) Áo lễ phục mùa đông: Kiểu áo khoác ngoài tay dài, hai hàng cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

i) Quần lễ phục mùa đông: Theo quy định tại điểm e, khoản 3 Điều này;

k) Áo lễ phục mùa hè: Kiểu áo khoác ngoài tay ngắn, một hàng cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;

l) Quần lễ phục mùa hè: Theo quy định tại điểm g, khoản 3 Điều này.

4. Mẫu thiết kế quần, áo, juyp nữ theo quy định tại Mục 1, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quy cách quần, áo và juyp nữ theo quy định tại Mục 2, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.