vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền, thời hạn công nhận — Thông tư 12/2011/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/TT-BVHTTDL · 17/07/2019
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 24/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương · 12/2011/TT-BVHTTDL
01/09/201905/2019/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 24/11/2011Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT/MTTW-BVHTT Hướng dẫn phối hợp chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" · 01/2006/TTLT/MTTW-BVHTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2011/TT-BVHTTDL › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền, thời hạn công nhận

1. “Gia đình văn hóa” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) công nhận mỗi năm một (01) lần; công nhận và kèm theo Giấy công nhận ba (03) năm một (01) lần.

2. Khu dân cư văn hóa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh/thành phố (gọi chung là cấp huyện) công nhận ba (03) năm một (01) lần.