Điều 5. Điện áp
1. Các cấp điện áp danh định trong lưới điện truyền tải bao gồm 500kV, 220kV và 110kV.
2. Trong điều kiện làm việc bình thường hoặc khi có sự cố đơn lẻ xảy ra trong lưới điện truyền tải, điện áp tại thanh cái cho phép vận hành trên lưới được quy định tại Bảng 3:
Bảng 3. Điện áp tại thanh cái cho phép vận hành trên lưới điện truyền tải
| Cấp điện áp | Chế độ vận hành của hệ thống điện | |
| Vận hành bình thường | Sự cố một phần tử | |
| 500kV | 475 ÷ 525 | 450 ÷ 550 |
| 220kV | 209 ÷ 242 | 198 ÷ 242 |
| 110kV | 104 ÷ 121 | 99 ÷ 121 |
3. Trong trường hợp hệ thống điện truyền tải bị sự cố nhiều phần tử, sự cố nghiêm trọng, trong trạng thái khẩn cấp hoặc trong quá trình khôi phục hệ thống, cho phép mức dao động điện áp trên lưới điện tạm thời lớn hơn ± 10% so với điện áp danh định nhưng không được vượt quá ± 20% so với điện áp danh định.
4. Trong thời gian sự cố, điện áp tại nơi xảy ra sự cố và vùng lân cận có thể giảm quá độ đến giá trị bằng 0 ở pha bị sự cố hoặc tăng quá 110% điện áp danh định ở các pha không bị sự cố cho đến khi sự cố được loại trừ.