vanban.org

Điều 41. Thời hạn xem xét và ký thỏa thuận đấu nối — Thông tư 12/2010/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/01/2017 Thay thế: 25/2016/TT-BCT · 30/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2015/TT-BCT · 01/12/2015
Bộ Công Thương Ban hành 15/04/2010 Hiệu lực 01/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 05/2025/TT-BCT Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng · 05/2025/TT-BTC
Thông tư số 12/2010/TT-BCT Quy định hệ thống điện truyền tải · 12/2010/TT-BCT
16/01/201725/2016/TT-BCTSửa đổi Đang xem 18/01/201639/2015/TT-BCT +1Sửa đổi 01/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2010/TT-BCT › Chương V › Mục 3 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Thời hạn xem xét và ký thỏa thuận đấu nối

Thời hạn để thực hiện các bước đàm phán và ký Thỏa thuận đấu nối được quy định tại Bảng sau:

Bảng 6. Thời hạn xem xét và ký thỏa thuận đấu nối

Các bước chuẩn bị và đạt được thỏa thuận đấu nối Thời gian Trách nhiệm thực hiện
Gửi hồ sơ đề nghị đấu nối   Khách hàng có nhu cầu đấu nối
Xem xét hồ sơ đề nghị đấu nối và chuẩn bị dự thảo Thỏa thuận đấu nối 30 ngày làm việc Đơn vị truyền tải điện chủ trì, phối hợp với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
Thực hiện đàm phán và ký Thỏa thuận đấu nối 20 ngày làm việc Đơn vị truyền tải điện và khách hàng có nhu cầu đấu nối