vanban.org

Điều 43. Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp — Thông tư 12/2000/TT-BKH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 15/09/2000 Hiệu lực 01/10/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2000/TT-BKH › Chương V › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp

1. Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp được quy định như sau

- Các Doanh nghiệp bị hợp nhất nộp đơn xin hợp nhất Doanh nghiệp với các đầu mục hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định 24/2000/NĐ-CP kèm theo Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp;

- Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp ký giữa các Doanh nghiệp bị hợp nhất và được Hội đồng quản trị Doanh nghiệp liên doanh hoặc chủ đầu tư nước ngoài (đối với Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) thông qua, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Tên (các) Doanh nghiệp bị hợp nhất;

+ Tên, trụ sở Doanh nghiệp hợp nhất;

+ Thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản; chuyển đổi phần vốn góp của (các) Doanh nghiệp bị hợp nhất thành phần vốn góp của Doanh nghiệp hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ Doanh nghiệp hợp nhất;

Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.

2. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y việc hợp nhất Doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của (các) Doanh nghiệp bị hợp nhất và cấp Giấy phép thành lập Doanh nghiệp mới theo quy định hiện hành.

3. Về nguyên tắc, Doanh nghiệp hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các Doanh nghiệp bị hợp nhất, trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa các Doanh nghiệp. Doanh nghiệp hợp nhất thực hiện các thủ tục thành lập như quy định đối với Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy phép đầu tư.