Điều 19. Giấy phép điều chỉnh
Giấy phép điều chỉnh được lập theo mẫu thống nhất theo quy định tại Mẫu 4 Phụ lục III Thông tư này và thực hiện theo các quy ước sau:
1. Số của Giấy phép điều chỉnh gồm 2 phần:
- Số Giấy phép điều chỉnh: giữ nguyên như số Giấy phép đầu tư gốc;
- Chuỗi ký tự tiếp theo sau Số Giấy phép đầu tư quy ước như sau:
/GPĐC và số thứ tự lần điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với Giấy phép điều chỉnh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp. (ví dụ: Số 01/GPĐC1);
/GPĐC và số thứ tự lần điều chỉnh Giấy phép đầu tư - (ký hiệu tên tỉnh/thành phố) đối với Giấy phép điều chỉnh do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp. (ví dụ: Số 01/GPĐC1-HN);
/GPĐC và số thứ tự lần điều chỉnh Giấy phép đầu tư -KCN - (ký hiệu tên tỉnh/thành phố) đối với Giấy phép điều chỉnh do Ban quản lý Khu công nghiệp cấp. (ví dụ: Số 01/GPĐC1-KCN-HN)
2. Đối với Giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp trước đây, nay đã bàn giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và Ban quản lý Khu công nghiệp quản lý thì số Giấy phép đầu tư vẫn giữ nguyên như Giấy phép đầu tư gốc, chuỗi ký tự tiếp theo sau Số Giấy phép đầu tư quy ước như sau:
/GPĐC và số thứ tự lần điều chỉnh Giấy phép đầu tư - BKH - (ký hiệu tên tỉnh/thành phố) đối với Giấy phép điều chỉnh do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp. (ví dụ: Số 01/GPĐC1-BKH-HN);
/GPĐC và số thứ tự lần điều chỉnh Giấy phép đầu tư -BKH- KCN - (ký hiệu tên tỉnh/thành phố) đối với Giấy phép điều chỉnh do Ban quản lý Khu công nghiệp cấp. (ví dụ: Số 01/GPĐC1-BKH-KCN-HN).