vanban.org

Điều 4. Loại báo cáo và thời gian chốt số liệu báo cáo — Thông tư 118/2024/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 24/12/2024 Hiệu lực 08/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 118/2024/TT-BQP quy định chế độ báo cáo, công tác kiểm tra và sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội · 118/2024/TT-BQP
08/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 01/2019/TT-BQP Quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội · 01/2019/TT-BQP
Thông tư số 121/2015/TT-BQP quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội · 121/2015/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 118/2024/TT-BQP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Loại báo cáo và thời gian chốt số liệu báo cáo

1. Loại báo cáo

a) Báo cáo định kỳ gồm: Hằng tháng, quý, 6 tháng, 10 tháng và 12 tháng;

b) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự;

c) Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề.

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo

a) Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng và thực hiện 12 kỳ báo cáo trong năm nghiệp vụ;

b) Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;

c) Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau;

d) Báo cáo 10 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 31 tháng 7 năm sau;

đ) Báo cáo 12 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau;

e) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất: Theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.