Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cải tạo xe cơ giới là thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành của xe cơ giới hoặc thay đổi công dụng nguyên thủy của xe cơ giới. Trường hợp thay thế hệ thống, tổng thành bằng hệ thống, tổng thành khác cùng kiểu loại, của cùng nhà sản xuất (cùng mã phụ tùng) thì không phải là cải tạo.
2. Khối lượng toàn bộ của xe theo thiết kế gồm khối lượng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (nếu có).
3. Ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể di chuyển, có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.
4. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế, được sản xuất theo cùng dây chuyền công nghệ và không thay đổi các thông số kỹ thuật sau: loại phương tiện; nhãn hiệu; kích thước và khối lượng cơ bản của ô tô; số người cho phép chở (kể cả người lái); kiểu dáng, kết cấu của cabin, khung hoặc thân vỏ ô tô; kiểu loại động cơ, hộp số, cầu chủ động; loại nhiên liệu sử dụng; hệ thống phanh: kiểu dẫn động, cơ cấu phanh; hệ thống lái: kiểu cơ cấu lái; hệ thống treo: kiểu hệ thống treo, kiểu kết cấu của bộ phận đàn hồi; hệ thống chuyển động: kiểu loại cầu bị động; thiết bị chuyên dùng, cơ cấu chuyên dùng (nếu có).
5. Xe cơ giới bao gồm xe ô tô, xe ô tô sát xi và xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân.
6. Xe nguyên thủy là xe cơ giới không có sự thay đổi cấu tạo, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của toàn bộ hệ thống, tổng thành so với thiết kế của nhà sản xuất.