vanban.org

Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý thuế — Thông tư 117/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2021 Thay thế: 10/2021/TT-BTC · 26/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 51/2017/TT-BTC · 19/05/2017
Bộ Tài chính Ban hành 19/07/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 10/2021/TT-BTC Hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế · 10/2021/TT-BTC
Thông tư số 117/2012/TT-BTC Hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế · 117/2012/TT-BTC
12/03/202110/2021/TT-BTCThay thế Đang xem 15/07/201751/2017/TT-BTCSửa đổi 01/10/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 28/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế · 28/2008/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 117/2012/TT-BTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý thuế

1. Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.

3. Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một (01) năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.

4. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

5. Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ.

6. Các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.