vanban.org

Điều 3. Nhân viên đại lý thuế — Thông tư 117/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/03/2021 Thay thế: 10/2021/TT-BTC · 26/01/2021 Sửa đổi, bổ sung: 51/2017/TT-BTC · 19/05/2017
Bộ Tài chính Ban hành 19/07/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 10/2021/TT-BTC Hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế · 10/2021/TT-BTC
Thông tư số 117/2012/TT-BTC Hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế · 117/2012/TT-BTC
12/03/202110/2021/TT-BTCThay thế Đang xem 15/07/201751/2017/TT-BTCSửa đổi 01/10/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 28/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế · 28/2008/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 117/2012/TT-BTC › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhân viên đại lý thuế

1. Nhân viên đại lý thuế phải có đủ các điều kiện sau:

a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam.

b) Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp.

c) Là thành viên sáng lập hoặc có hợp đồng lao động làm việc trong tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Tại một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ được hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tại một (01) đại lý thuế.

3. Đại lý thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này đối với nhân viên đại lý thuế.