vanban.org

Điều 10. Mục đích sử dụng các quỹ — Thông tư 117/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2014 Thay thế: 220/2013/TT-BTC · 31/12/2013
Bộ Tài chính Ban hành 05/08/2010 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 20 năm
Thông tư số 220/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 220/2013/TT-BTC
Thông tư số 117/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu · 117/2010/TT-BTC
01/07/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 24/2007/TT-BTC Hướng dẫn quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội · 24/2007/TT-BTC
Thông tư số 49/2006/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 hướng dẫn Quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội · 49/2006/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 117/2010/TT-BTC › Chương II › Mục II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Mục đích sử dụng các quỹ

1. Quỹ dự phòng tài chính được dùng để:

1.1. Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh;

1.2. Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) hoặc chủ sở hữu.

2. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để:

2.1. Bổ sung vốn điều lệ cho công ty;

2.2. Đầu tư hình thành tài sản của công ty.

3. Quỹ khen thưởng được dùng để:

3.1. Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty;

3.2. Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty;

3.3. Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty.

Mức thưởng theo quy định tại điểm 3.1, 3.2, 3.3 khoản này do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định. Riêng điểm 3.1 khoản này cần có ý kiến của Công đoàn công ty trước khi quyết định.

4. Quỹ phúc lợi được dùng để:

4.1. Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty;

4.2. Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công ty, phúc lợi xã hội;

4.3. Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng.

4.4. Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội.

Việc sử dụng quỹ phúc lợi do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn công ty.

5. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC ngày 16/5/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.   

6. Quỹ thưởng Ban điều hành công ty được sử dụng để thưởng cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên), Ban giám đốc công ty. Mức thưởng do chủ sở hữu quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên).

7. Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.

8. Công ty chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.