vanban.org

Điều 8. Chi tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân — Thông tư 116/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 15/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 116/2025/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân

1. Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện các nội dung chi và mức chi tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi cải cách hành chính; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, chi ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi hoạt động bộ máy thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14, Điều 16, Điều 17, khoản 2, khoản 3 Điều 18, Điều 19, và điểm d, h, k, m khoản 1 Điều 20 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.

2. Chi phí thu bảo hiểm xã hội tự nguyện; thu bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên hệ dân sự đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý: Mức chi tối đa bằng 7,5% số tiền đóng của người tham gia (không bao gồm số thu do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ), trong đó: mức chi thù lao bình quân cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối đa bằng 14% số tiền đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; mức chi thù lao bình quân cho cơ sở giáo dục tối đa bằng 2,5% số tiền đóng của học sinh, sinh viên; mức chi thù lao bình quân cho tổ chức hỗ trợ phát triển bảo hiểm y tế của các đối tượng còn lại tối đa bằng 7,0% số tiền đóng bảo hiểm y tế của người tham gia. Chi phí thu còn lại sau khi chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục, được để lại cho Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.

3. Chi phí chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bằng 0,54% số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội (trừ các khoản chi: phí khám giám định; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc; đóng bảo hiểm y tế); trong đó mức chi cho tổ chức hỗ trợ chi trả tối đa không quá 70% tổng số chi phí chi trả. Chi phí chi trả còn lại dùng để phục vụ việc chi trả, xác minh thông tin người hưởng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 19 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.

4. Chi hỗ trợ các đơn vị đầu mối thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc phối hợp chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:

a) Mức chi hỗ trợ cụ thể hàng năm do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trong phạm vi nguồn kinh phí được sử dụng.

b) Các đơn vị đầu mối được hỗ trợ kinh phí phải quản lý và sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; kết thúc năm tài chính, có trách nhiệm quyết toán với Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân; chứng từ chi tiêu được lưu tại đơn vị sử dụng kinh phí.

5. Chi nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị và quy định của pháp luật có liên quan.

6. Chi hoạt động bộ máy của Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân được đảm bảo từ nguồn chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế:

a) Thực hiện theo các nội dung chi quy định tại điểm d, h, k và m khoản 1 Điều 20 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.

b) Đối với chi phí thuê mướn; chi phí thực hiện hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động, thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.

c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

7. Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để tổ chức thực hiện căn cứ nội dung, mức chi quy định tại Điều này và chế độ chi hiện hành phù hợp với hoạt động của đơn vị, bảo đảm không trùng lắp về các nội dung chi.