Điều 4. Phân cấp quản lý tài chính, tài sản
1. Việc mở và quản lý tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tuân thủ quy định tại Điều 4 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP:
a) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định, chịu trách nhiệm về việc lựa chọn danh sách ngân hàng mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
b) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định phân cấp việc mở và quản lý tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, cấp cơ sở.
2. Việc chuyển kinh phí định kỳ chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP. Trường hợp số dự kiến chi chế độ tăng so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, sau khi Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có văn bản đề nghị, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chuyển kinh phí để chi trả, quyết toán số chi theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội tại kỳ họp gần nhất và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
3. Việc ký hợp đồng ủy quyền với tổ chức phát triển đối tượng và tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 19 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP.
a) Hợp đồng phải quy định cụ thể về nội dung, phạm vi công việc của tổ chức phát triển đối tượng và tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ để thực hiện các nhiệm vụ về thu, chi, phát triển đối tượng, xác minh thông tin, quản lý người hưởng và việc xử lý đối với các rủi ro phát sinh.
b) Trước ngày 25 hằng tháng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm xác nhận khối lượng công việc thực hiện của tháng để làm cơ sở thanh toán; trường hợp phát sinh tăng khối lượng công việc thực hiện và đáp ứng đầy đủ điều kiện thanh toán theo quy định, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thanh toán bổ sung (nếu có) và hạch toán vào chi phí của tháng thực hiện thanh toán bổ sung.
4. Việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 21 Nghị định số 233/2025/NĐ-CP. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện phân cấp trong hoạt động đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
a) Đối với chi đầu tư phát triển: Quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công và dự toán hàng năm được Thủ tướng Chính phủ giao; Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư từ dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư; Quyết định đầu tư, điều chỉnh, quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công; Quyết định phân bổ, điều chỉnh, giao chi tiết danh mục, mức vốn bố trí của từng dự án, kế hoạch đầu tư trung hạn cho các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; Quyết định phân bổ, điều chỉnh, giao chi tiết danh mục, mức vốn bố trí của từng dự án, kế hoạch đầu tư hàng năm từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư cho các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo dự toán hàng năm được Thủ tướng Chính phủ giao; Quyết định phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng.
b) Đối với chi nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn chi tổ chức và hoạt động và quỹ phát triển hoạt động: Quyết định mua sắm tập trung đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng nhiều đơn vị trực thuộc có nhu cầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại; Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ; Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt, điều chỉnh quyết toán dự án hoàn thành.
c) Đối với chi ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B, nhóm C; Quyết định phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin và đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin có dự toán dưới 500 tỷ đồng/nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dưới 500 tỷ đồng; Quyết định phê duyệt, điều chỉnh mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức dự toán dưới 500 tỷ đồng; Quyết định phân bổ chi tiết dự toán (gồm giao đầu năm và điều chỉnh, bổ sung trong năm) chi ứng dụng công nghệ thông tin cho các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam phù hợp với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao; Quyết định điều chỉnh dự toán giữa các nhiệm vụ, dự án thuộc danh mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không được vượt quá dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ giao; Quyết định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng không phải lập dự án, không phải lập kế hoạch thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng đối với hoạt động xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu thuộc nhiệm vụ có yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ theo quy định của pháp luật.
d) Đối với quản lý, sử dụng tài sản: Quyết định hoặc phân cấp quyết định việc mua sắm, sửa chữa, thuê, thuê mua, quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với cơ quan nhà nước và pháp luật có liên quan (không bao gồm hình thức điều chuyển tài sản ra ngoài cơ quan bảo hiểm xã hội và hình thức chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý); Lập, điều chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất và chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định về việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất; Quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ, đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị đối với các đối tượng theo quy định; Quyết định tiêu chuẩn, định mức đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp; Quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao; Quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định; Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (đối với dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng; không bao gồm hình thức điều chuyển tài sản ra ngoài các đơn vị thuộc phạm vi quản lý).
5. Số liệu tổng hợp về hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý, sử dụng tài sản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổng hợp trong báo cáo định kỳ của Bộ Tài chính theo quy định pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin và pháp luật về quản lý tài sản công.
6. Căn cứ quy định tại Điều này, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định theo thẩm quyền hoặc quyết định việc phân cấp trong hoạt động mở, quản lý tài khoản, quản lý đầu tư xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý, sử dụng tài sản để thực hiện thống nhất trong hệ thống.