vanban.org

Điều 4. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không — Thông tư 115/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 115/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không gồm:

a) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không loại có giá trị sử dụng dài hạn và loại có giá trị sử dụng ngắn hạn theo các mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ loại có giá trị sử dụng dài hạn và loại có giá trị sử dụng ngắn hạn;

c) Thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không.

2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải được bảo mật, chống làm giả; các thông tin cơ bản trên thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

3. Các quy định về giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không cấp cho phương tiện theo quy định của Thông tư này chỉ áp dụng đối với phương tiện tự hành và phương tiện giao thông đường bộ.

4. Thẻ nhận dạng tổ bay của các hãng hàng không; thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ không được giống với mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không và phải được thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh chủ trì triển khai công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không nơi hãng hàng không khai thác, doanh nghiệp hoạt động để giám sát, quản lý.

5. Thẻ kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng dài hạn phải có các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số thẻ; ký hiệu của doanh nghiệp;

b) Thời hạn hiệu lực của thẻ;

c) Họ và tên của người được cấp thẻ;

d) Chức danh của người được cấp thẻ;

đ) Tên cơ quan, đơn vị của người được cấp thẻ;

e) Ảnh của người được cấp thẻ;

g) Khu vực hạn chế được phép vào và hoạt động (nếu có);

h) Quy định về sử dụng thẻ.

6. Thẻ kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng ngắn hạn phải có các thông tin cơ bản quy định tại các điểm a, b, c, g và h khoản 5 Điều này.

7. Giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng dài hạn phải có các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số giấy phép;

b) Thời hạn hiệu lực của giấy phép;

c) Loại phương tiện;

d) Biển kiểm soát phương tiện;

đ) Khu vực hạn chế được phép vào và hoạt động (nếu có);

e) Cổng ra, cổng vào;

g) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản phương tiện.

8. Giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng ngắn hạn phải có các thông tin cơ bản quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 7 Điều này.

9. Thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không có các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số thẻ;

b) Thời hạn hiệu lực của thẻ;

c) Họ và tên của người được cấp thẻ;

d) Chức danh của người được cấp thẻ;

đ) Tên, biểu tượng hãng hàng không;

e) Ảnh của người được cấp thẻ.