Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thay thế cụm từ “cảng hàng không, sân bay” bằng cụm từ “cảng hàng không” tại các Điều 3, Điều 4, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, khoản 5 Điều 26, Điều 28, Điều 29, Điều 30, khoản 4 Điều 31, khoản 4 Điều 33, khoản 2 Điều 34, Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36, Điều 37, khoản 3 Điêu 38, Điều 40, khoản 3 Điều 45, khoản 8 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 6 Điều 48, Điều 50, Điều 51, khoản 2 Điều 54, khoản 1 Điều 56, điểm b khoản 4 Điều 58, Điều 61, Điều 62, điểm a khoản 1 Điều 63, Điều 64, khoản 1 Điều 65, khoản 1 Điều 66, khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều 70, điểm a khoản 1 Điều 73, Điều 76, Điều 77, khoản 3 Điều 78, Điều 80, Điều 81, khoản 1 Điều 82, khoản 1 Điều 83, điểm b khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 87, Điều 89, Điều 90, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 95 và các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VII, Phụ lục IX, Phụ lục XII tại Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.
3. Thông tư này thay thế, bãi bỏ các văn bản sau:
a) Thay thế Thông tư số 31/2025/TT-BCA ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không;
b) Bãi bỏ Phụ lục IA kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCA ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.