vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm — Thông tư 115/2014/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 20/08/2014 Hiệu lực 20/08/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 115/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản · 115/2014/TT-BTC
26/12/202089/2020/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 10/08/201597/2015/TT-BTCChưa hợp nhất 20/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 115/2014/TT-BTC › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

1. Đăng ký triển khai bảo hiểm khai thác hải sản theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này.

2. Các doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm khai thác hải sản và đăng ký với Bộ Tài chính để thực hiện thống nhất.

3. Xây dựng quy trình nghiệp vụ thống nhất về khai thác, giám định và bồi thường bảo hiểm khai thác hải sản để áp dụng.

4. Phối hợp với Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam xây dựng chương trình tái bảo hiểm khai thác hải sản đảm bảo an toàn tài chính và thực hiện tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước với mức giữ lại tối đa theo quy định pháp luật.

5. Tổ chức triển khai thực hiện bảo hiểm khai thác hải sản theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy tắc, điều khoản, biểu phí đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

6. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin để thống kê, cập nhật, quản lý việc triển khai bảo hiểm khai thác hải sản.

7. Thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách bảo hiểm khai thác hải sản.

8. Báo cáo Bộ Tài chính kết quả triển khai bảo hiểm khai thác hải sản theo quy định sau:

Sửa đổi bởi 89/2020/TT-BTC · hiệu lực 26/12/2020

a) Định kỳ hàng tháng và năm, doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo tình hình triển khai bảo hiểm tai nạn thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8, báo cáo tình hình triển khai bảo hiểm thân tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể:

- Báo cáo tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 đến ngày kết thúc của tháng báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc tháng;

- Báo cáo năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm;

- Phương thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính (khi hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính được vận hành).

b) Ngoài các báo cáo trên, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính.