vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Thông tư 115/2014/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 20/08/2014 Hiệu lực 20/08/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 115/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản · 115/2014/TT-BTC
26/12/202089/2020/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 10/08/201597/2015/TT-BTCChưa hợp nhất 20/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 115/2014/TT-BTC › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hướng dẫn các chủ tàu tham gia các tổ đội, hợp tác xã khai thác hải sản; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền liên quan thực hiện nhanh chóng các thủ tục chứng thực thành lập các tổ đội, hợp tác xã khai thác hải sản tạo điều kiện cho các chủ tàu có đủ điều kiện tham gia bảo hiểm khai thác hải sản.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhanh chóng thủ tục xác nhận đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm theo đề nghị của chủ tàu. Việc xác nhận đối tượng hỗ trợ bảo hiểm khai thác hải sản được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thông báo cho chủ tàu về việc doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với chủ tàu.

4. Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm hướng dẫn các chủ tàu tham gia bảo hiểm khai thác hải sản; cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc xác định giá trị tàu, trang thiết bị, ngư lưới cụ tham gia bảo hiểm; xác định nguyên nhân tổn thất… và các tài liệu có liên quan khác tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết bồi thường được nhanh chóng, thuận lợi.

5. Chỉ đạo Biên phòng hỗ trợ, cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm, chủ tàu các tài liệu liên quan đến việc xác định hoạt động của tàu, danh sách thuyền viên làm việc trên tàu và các tài liệu liên quan khác tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết bồi thường được nhanh chóng, thuận lợi.

6. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định hồ sơ hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

7. Tổ chức tuyên truyền về chính sách bảo hiểm khai thác hải sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.

Sửa đổi bởi 89/2020/TT-BTC · hiệu lực 26/12/2020

8. Định kỳ hàng quý, hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo chi tiết về tình hình hỗ trợ phí bảo hiểm khai thác hải sản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6, Phụ lục 7 ban hành kèm Thông tư này và gửi về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:

- Báo cáo quý: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên của quý đến ngày 30 hoặc 31 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc quý;

- Báo cáo năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày kết thúc năm;

- Phương thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính (khi hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính được vận hành).