vanban.org

Điều 4. — Thông tư 11/TT-CNCL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2005 Thay thế: 02/2005/TT-BCN · 29/03/2005
Bộ Công nghiệp Ban hành 13/03/1996 Hiệu lực 13/03/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 30 năm
Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp · 23/2009/TT-BCT
Thông tư số 02/2005/TT-BCN Hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp · 02/2005/TT-BCN
Thông tư số 11/TT-CNCL Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp · 11/TT-CNCL
13/03/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/TT-CNCL › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

Những nội dung chủ yếu quản lý Nhà nước về VLNCN gồm:

1. Bộ Công nghiệp chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc Phòng, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường tổ chức xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể, chính sách, kế hoạch dài hạn, định hướng phát triển ngành VLNCN trong cả nước.

2. Bộ Công nghiệp chủ trì cùng với các Bộ liên quan xây dựng, trình duyệt, ban hành theo quy định các dự án Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện, Quy phạm, Tiêu chuẩn, Phòng thí nghiệm được công nhận về VLNCN.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì duyệt và ban hành các định mức về VLNCN theo đề nghị của các Bộ liên quan.

4. Bộ Công nghiệp công bố danh mục VLNCN được phép sử dụng hàng năm và ra quyết định bổ sung các loại VLNCN mới sản xuất, nhập khẩu lần đầu đã qua nghiệm thu thử nổ đạt tiêu chuẩn chất lượng.

5. Bộ Công nghiệp tổ chức xây dựng, duyệt nội dung nghiên cứu khoa học dài hạn, chương trình quốc gia, đề tài Nhà nước, đề tài cấp Bộ về VLNCN.

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và các Bộ Tổng hợp Nhà nước xem xét duyệt và đưa vào kế hoạch nghiên cứu khoa học của Nhà nước những chương trình quốc gia và đề tài cấp Nhà nước về VLNCN được Bộ Công nghiệp đề nghị.

6. Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường tổ chức đăng ký chất lượng, công bố những TCVN bắt buộc phải áp dụng và thực hiện việc thanh tra chất lượng đối với các sản phẩm VLNCN.

7. Các dự án phát triển VLNCN bất kể quy mô nào đều phải trình Thủ tướng xét duyệt. Bộ Kế hoạch Đầu tư chủ trì cùng các Bộ liên quan thẩm định dự án theo luật định đối với các công trình về VLNCN, kể cả trường hợp liên doanh với nước ngoài hoặc nhập khẩu công nghệ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

8. Giá VLNCN do Ban Vật giá Chính phủ quy định trên cơ sở phối hợp với các Bộ liên quan.

9. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công nghiệp, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và các Bộ có liên quan tổ chức thanh tra định kỳ về kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động đối với các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng và sử dụng VLNCN.

10. Bộ Công nghiệp chủ trì cùng với Bộ Nội vụ, Bộ Thương mại, các Bộ liên quan khác tổ chức kiểm tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng VLNCN.

11. Các cơ quan pháp luật ở Trung ương và địa phương tiến hành điều tra, xử lý các vụ vi phạm đối với các quy định hiện hành trong sản xuất, cung ứng và sử dụng VLNCN.

12. Hàng tháng các đơn vị sản xuất, cung ứng và sử dụng VLNCN phải báo cáo với Bộ Công nghiệp, Tổng cục Thống kê về tình hình sản xuất, cung ứng và sử dụng VLNCN (nội dung báo cáo sẽ được quy định trong văn bản riêng).

III. SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP