vanban.org

Điều 15. — Thông tư 11/TT-CNCL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2005 Thay thế: 02/2005/TT-BCN · 29/03/2005
Bộ Công nghiệp Ban hành 13/03/1996 Hiệu lực 13/03/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 30 năm
Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp · 23/2009/TT-BCT
Thông tư số 02/2005/TT-BCN Hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp · 02/2005/TT-BCN
Thông tư số 11/TT-CNCL Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp · 11/TT-CNCL
13/03/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/TT-CNCL › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15.

Thủ tục cấp giấy phép sử dụng VLNCN

1. Hồ sơ bao gồm:

a. Đơn xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN do chủ đơn vị ký đóng dấu. b. Các bản sao (có công chứng) ghi tại điểm 1, 2, 3 Điều 14 của Thông tư hướng dẫn này.

2. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Quản lý ngành và các Bộ liên quan tổ chức kiểm tra, nếu đủ điều kiện Bộ Công nghiệp cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho các doanh nghiệp thuộc Bộ Quản lý Ngành kinh tế - kỹ thuật.

UBND tỉnh kiểm tra và cấp giấy phép sử dụng VLNCN cho các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế và cá nhân thuộc tỉnh.

Với các doanh nghiệp quốc phòng và tổ chức quân đội làm kinh tế do Bộ Quốc phòng kiểm tra cấp giấy phép sử dụng VLNCN.

UBND tỉnh và Bộ Quốc phòng sau khi cấp giấy phép phải thông báo cho Bộ Công nghiệp biết bằng văn bản.