vanban.org

Điều 3. Tiêu chí xếp hạng — Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 15/12/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 11/2024/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội · 11/2024/TT-BLĐTBXH
15/12/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội · 18/2006/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí xếp hạng

1. Các nhóm tiêu chí xếp hạng:

a) Nhóm tiêu chí I về vị trí, chức năng, nhiệm vụ;

b) Nhóm tiêu chí II về hiệu quả, chất lượng công việc;

c) Nhóm tiêu chí III về cơ sở vật chất, trang thiết bị;

d) Nhóm tiêu chí IV về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Tiêu chí cụ thể và mức điểm quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư:

a) Phụ lục I: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.

b) Phụ lục II: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng cơ sở trợ giúp xã hội.

c) Phụ lục III: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

d) Phụ lục IV: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng.

đ) Phụ lục V: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng đơn vị hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

e) Phụ lục VI: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng trung tâm dịch vụ việc làm.

g) Phụ lục VII: Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực quan hệ lao động.

3. Điểm số của từng hạng

Nội dung XẾP HẠNG
Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
Điểm xếp hạng Từ 90 đến 100 điểm Từ 70 đến dưới 90 điểm Từ 50 đến dưới 70 điểm Dưới 50 điểm

4. Phương pháp tính điểm

a) Tính điểm theo từng tiêu chí cụ thể trong Bảng tiêu chí và điểm xếp hạng ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;

b) Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chí và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị).