vanban.org

Điều 4. Xét tặng Kỷ niệm chương trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc — Thông tư 11/2021/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2025 Thay thế: 20/2025/TT-BCA · 14/03/2025
Bộ Công an Ban hành 26/01/2021 Hiệu lực 15/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 20/2025/TT-BCA Quy định về xét tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc” · 20/2025/TT-BCA
Thông tư số 11/2021/TT-BCA Quy định về xét tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc” · 11/2021/TT-BCA
28/04/202520/2025/TT-BCASửa đổi Đang xem 15/03/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2021/TT-BCA › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xét tặng Kỷ niệm chương trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

1. Đối tượng, tiêu chuẩn

a) Cá nhân là lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo, cấp ủy các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự và trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc;

b) Cá nhân là lãnh đạo, cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội các cấp; lãnh đạo các trường học, cơ sở giáo dục có tư cách pháp nhân; lãnh đạo các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có thời gian giữ các chức vụ nêu trên từ 05 năm trở lên (tính đến thời điểm đề nghị); có thành tích trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và ít nhất một lần được ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trở lên khen thưởng về thành tích bảo vệ an ninh Tổ quốc; cơ quan, đơn vị, địa phương do cá nhân phụ trách không có tụ điểm phức tạp về tệ nạn xã hội, không xảy ra các vụ việc nghiêm trọng về an ninh, trật tự;

c) Cá nhân là Công an viên (lực lượng bán chuyên trách), Bảo vệ dân phố, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp nhà nước có thời gian công tác từ 15 năm trở lên đối với nam, 10 năm trở lên đối với nữ;

d) Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp tích cực trong việc xây dựng, củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước; giữa tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế với Bộ Công an trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc; các trường hợp khác có thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc.

2. Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương gồm:

a) Tờ trình của thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;

b) Danh sách trích ngang của các cá nhân được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương có xác nhận của thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương và cơ quan, đơn vị nơi công tác;

c) Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương cho người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài phải có ý kiến nhất trí của Cục Đối ngoại.

3. Tuyến trình

a) Các trường hợp thuộc các điểm a và d khoản 1 gửi hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương trình Bộ trưởng Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) xét, quyết định;

b) Các trường hợp thuộc các điểm b và c khoản 1 gửi hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương trình Bộ trưởng Bộ Công an (qua Cục Xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc) xét, quyết định.