vanban.org

Điều 22. Ủy quyền yêu cầu xử lý vi phạm — Thông tư 11/2015/TT-BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 26/06/2015 Hiệu lực 11/08/2015 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 11/2015/TT-BKHCN
15/11/202406/2024/TT-BKHCNSửa đổi Hiện hành 11/08/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 37/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 37/2011/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2015/TT-BKHCN › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Ủy quyền yêu cầu xử lý vi phạm

Sửa đổi bởi 06/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/11/2024
Sửa đổi bởi 06/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/11/2024

1. Trường hợp văn bản ủy quyền gốc bao gồm nội dung ủy quyền thực hiện thủ tục bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đã nộp cho cùng cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thì chủ thể quyền nộp bản sao và chỉ dẫn đến bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp trước đó.

Sửa đổi bởi 06/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/11/2024

2. Trường hợp văn bản ủy quyền gốc bao gồm nội dung ủy quyền thực hiện thủ tục bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền khác thì chủ thể quyền nộp bản sao có xác nhận của cơ quan đang lưu giữ bản gốc văn bản ủy quyền.