vanban.org

Điều 18. Nhập khẩu song song — Thông tư 11/2015/TT-BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 26/06/2015 Hiệu lực 11/08/2015 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 11/2015/TT-BKHCN
15/11/202406/2024/TT-BKHCNSửa đổi Hiện hành 11/08/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 37/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 37/2011/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2015/TT-BKHCN › Chương II › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nhập khẩu song song

Sửa đổi bởi 06/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/11/2024
Sửa đổi bởi 06/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/11/2024

1. Hành vi nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định 99/2013/NĐ-CP trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 06/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/11/2024

2. Việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm do chính chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ đã đưa ra thị trường trong nước hoặc nước ngoài, mặc dù không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp (nhập khẩu song song) không bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và không bị xử phạt vi phạm hành chính.