vanban.org

Điều 5. Đối với cá nhân công tác trong Ngành — Thông tư 11/2014/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 14/2023/TT-BVHTTDL · 14/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 35/2018/TT-BVHTTDL · 19/11/2018
Bộ Văn hoá Ban hành 01/10/2014 Hiệu lực 15/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 14/2023/TT-BVHTTDL quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 14/2023/TT-BVHTTDL
Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL Về xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch" · 11/2014/TT-BVHTTDL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2014/TT-BVHTTDL › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối với cá nhân công tác trong Ngành

Cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây được xét tặng Kỷ niệm chương:

1. Có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên đối với nam và 15 năm trở lên đối với nữ (bao gồm cả thời gian được cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự). Trường hợp có thời gian công tác tại vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo thì thời gian công tác thực tế tại các địa bàn trên được nhân với hệ số 1,3 để tính thời gian công tác trong ngành.

2. Cá nhân có đủ thời gian công tác theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng bị kỷ luật dưới mức buộc thôi việc chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau 02 năm tính từ thời điểm xóa kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.