vanban.org

Điều 7. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích — Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/3 · từ 14/02/2025 Thay thế: 30/2024/TT-BGDĐT · 30/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2018/TT-BGDĐT · 28/02/2018
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 18/04/2014 Hiệu lực 02/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông · 30/2024/TT-BGDĐT
Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông · 11/2014/TT-BGDĐT
14/02/202530/2024/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 15/04/201805/2018/TT-BGDĐTSửa đổi 02/06/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông · 02/2013/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích

1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:

a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú;

b) Học sinh là người dân tộc rất ít người;

c) Học sinh khuyết tật;

d) Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Sở giáo dục và đào tạo quy định mức điểm cộng thêm cho từng nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên với mức chênh lệch điểm cộng thêm giữa hai nhóm đối tượng được ưu tiên kế tiếp là 0,5 điểm tính theo thang điểm 10, gồm:

Khoản 3 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 05/2018/TT-BGDĐT, hiệu lực từ 15/04/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ