vanban.org

Điều 5. Đối tượng và phương thức tuyển sinh — Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/3 · từ 14/02/2025 Thay thế: 30/2024/TT-BGDĐT · 30/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2018/TT-BGDĐT · 28/02/2018
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 18/04/2014 Hiệu lực 02/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông · 30/2024/TT-BGDĐT
Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông · 11/2014/TT-BGDĐT
14/02/202530/2024/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 15/04/201805/2018/TT-BGDĐTSửa đổi 02/06/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông · 02/2013/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng và phương thức tuyển sinh

1. Đối tượng tuyển sinh là người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên có độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này.

2. Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo một trong ba phương thức sau:

a) Xét tuyển: dựa trên kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó;

b) Thi tuyển;

c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.