Điều 56. Khung đ ịnh bi ê n an to à n tối thiểu
1. Quy định chung đối với tàu biển Việt Nam
a) Định biên an toàn tối thiểu bộ phận boong theo tổng dung tích (GT):
| Chức danh | Dưới 50 GT | Từ 50 GT đến dưới 500 GT | Từ 500 GT đến dưới 3000 GT | Từ 3000 GT trở lên |
| Thuyền trưởng | 01 | 01 | 01 | 01 |
| Đại phó | 01 | 01 | 01 | |
| Sỹ quan boong | 01 | 02 | ||
| Sỹ quan TTVT (*) | 01 | 01 | ||
| Thủy thủ trực ca AB | 01 | 01 | 02 | 02 |
| Tổng cộng | 02 | 03 | 06 | 07 |
(*) Trường hợp sỹ quan boong có chứng chỉ chuyên môn phù hợp để đảm nhiệm nhiệm vụ khai thác thiết bị vô tuyến điện trên tàu thì không phải bố trí chức danh sỹ quan TTVT.
b) Định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy theo tổng công suất máy chính (KW):
| Chức danh | Dưới 75 KW | Từ 75KW đến dưới 750 KW | Từ 750 KW đến dưới 3000 KW | Từ 3000 KW trở lên |
| Máy trưởng | 01 | 01 | 01 | 01 |
| Máy hai | 01 | 01 | ||
| Sỹ quan máy | 01 | 01 | 01 | |
| Sỹ quan kỹ thuật điện (*) | 01 | |||
| Thợ máy trực ca AB | 01 | 02 | 03 | |
| Thợ kỹ thuật điện (*) | 01 | |||
| Tổng cộng | 01 | 03 | 06 | 07 |
(*) Các chức danh: sỹ quan kỹ thuật điện và thợ kỹ thuật điện được quy định bắt buộc trong định biên an toàn tối thiểu bộ phận máy kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, mức độ tự động hoá và vùng hoạt động của tàu, Cơ quan đăng ký tàu biển quyết định định biên an toàn tối thiểu của tàu phù hợp với thực tế sử dụng, khai thác tàu.
3. Đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro, căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, số lượng hành khách, vùng hoạt động của tàu, Cơ quan đăng ký tàu biển quy định định biên an toàn tối thiểu nhưng phải bố trí thêm ít nhất 01 thuyền viên phụ trách hành khách so với quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Đối với tàu công vụ, căn cứ vào cỡ tàu, đặc tính kỹ thuật và vùng hoạt động của tàu, Cơ quan đăng ký tàu biển quyết định định biên an toàn tối thiểu.
5. Mẫu Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu theo quy định tại mẫu Phụ lục XVI của Thông tư này.