vanban.org

Điều 20. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn — Thông tư 11/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2016/TT-BGTVT · 25/11/2016 Sửa đổi, bổ sung: 52/2014/TT-BGTVT · 20/10/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 12/04/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 11/2012/TT-BGTVT Quy định về tiêu chuẩn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam · 11/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2012/TT-BGTVT › Chương III › Mục 1 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn

1. GCNHLNVCM do cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp cho thuyền viên đã hoàn thành một trong những chương trình huấn luyện nghiệp vụ, phù hợp với quy định của Công ước STCW như sau:

a) Quan sát và đồ giải Radar;

b) Thiết bị đồ giải rada tự động (ARPA);

c) Hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu (GMDSS): hạng tổng quát (GOC), hạng hạn chế (ROC);

d) Chữa cháy nâng cao;

đ) Sơ cứu y tế;

e) Chăm sóc y tế;

g) Bè cứu sinh, xuồng cứu nạn;

h) Xuồng cứu nạn cao tốc;

i) Nhận thức an ninh tàu biển;

j) Thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể;

k) Sỹ quan an ninh tàu biển;

l) Quản lý đội ngũ/nguồn lực buồng lái;

m) Quản lý đội ngũ/nguồn lực buồng máy;

n) Tiếng Anh hàng hải;

o) Hải đồ điện tử;

p) Quản lý an toàn tàu biển.

q. Bếp trưởng, cấp dưỡng.

2. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn có giá trị sử dụng 5 năm kể từ ngày cấp.