vanban.org

Điều 9. Giao dịch nội bộ và việc điều chỉnh số liệu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất — Thông tư 108/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 108/2025/TT-BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giao dịch nội bộ và việc điều chỉnh số liệu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất

1. Giao dịch nội bộ là giao dịch giữa các đơn vị kế toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm giao dịch giữa đơn vị kế toán cấp trên và đơn vị kế toán trực thuộc, giữa các đơn vị kế toán trực thuộc với nhau.

2. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, bao gồm số dư tại ngày lập báo cáo tài chính đối với:

a) Các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn và dài hạn, bao gồm các chỉ tiêu: Phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác.

b) Các khoản nợ phải trả nội bộ ngắn hạn và dài hạn, bao gồm các chỉ tiêu: Phải trả người bán, các khoản nhận trước của khách hàng và các khoản phải trả khác.

c) Các khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư (ngắn hạn và dài hạn).

3. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, bao gồm:

a) Giao dịch mua bán hàng hóa, tài sản và cung cấp dịch vụ trong năm giữa các đơn vị kế toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, thực hiện loại bỏ cả chỉ tiêu doanh thu và chi phí cho toàn bộ giá trị giao dịch đã thực hiện.

b) Giao dịch điều chuyển nguồn lực trong năm giữa các đơn vị kế toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất mà khi điều chuyển, đơn vị nhận điều chuyển đã ghi nhận doanh thu và đơn vị điều chuyển đã ghi nhận chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động.

4. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là các luồng tiền của hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính lưu chuyển trong nội bộ giữa các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

5. Khi tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính hợp nhất, đơn vị kế toán cấp trên phải thực hiện đối chiếu toàn bộ các số liệu được xác định thuộc giao dịch nội bộ đảm bảo khớp đúng và thống nhất việc hạch toán giữa hai bên có giao dịch trước khi thực hiện loại bỏ số liệu giao dịch nội bộ.

6. Ngoài việc loại bỏ số liệu các giao dịch nội bộ, các trường hợp sau đây phải điều chỉnh số liệu hợp nhất để phản ánh đủ kinh phí đã nhận của ngân sách nhà nước trong năm và kinh phí khác (nếu có), gồm:

a) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên giao dự toán ngân sách nhà nước về kinh phí hoạt động thuộc ngân sách cấp trên cho các bộ phận chuyên môn trực thuộc thông qua đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp dưới (ví dụ: Văn phòng Quốc hội cấp kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu quốc hội thông qua Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).

c) Trường hợp khác cần thiết phải điều chỉnh số liệu hợp nhất do đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất xem xét, quyết định.

7. Việc loại bỏ giao dịch nội bộ và điều chỉnh số liệu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện bằng bút toán điều chỉnh số liệu hợp cộng theo quy định tại Thông tư này.

8. Nguyên tắc ghi nhận bút toán điều chỉnh số liệu hợp cộng:

a) Các chỉ tiêu sau đây khi điều chỉnh tăng phải ghi bên Nợ, điều chỉnh giảm phải ghi bên Có, gồm:

a1) Chỉ tiêu thuộc phần tài sản trên báo cáo tình hình tài chính.

a2) Chỉ tiêu thuộc phần chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động.

a3) Chỉ tiêu thuộc phần lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

b) Các chỉ tiêu sau đây khi điều chỉnh tăng phải ghi bên Có, điều chỉnh giảm phải ghi bên Nợ, gồm:

b1) Chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn trên báo cáo tình hình tài chính.

b2) Chỉ tiêu thuộc phần doanh thu trên báo cáo kết quả hoạt động.