vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự — Thông tư 107/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 24/07/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 107/2026/TT-BTC › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

1. Nhiệm vụ kế toán tại cơ quan thi hành án dân sự:

a) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự của đơn vị. Mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo đúng quy định.

b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu của các đối tượng; các khoản chi trả, hoàn trả cho các đối tượng; các khoản nộp ngân sách nhà nước; tình hình nhập, xuất quỹ, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán trong thi hành án dân sự.

c) Thực hiện xử lý các khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án dân sự với người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và các đối tượng khác có liên quan theo đề nghị của Chấp hành viên đã được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt; định kỳ thực hiện nộp ngân sách nhà nước các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã thu chưa xử lý.

d) Theo dõi, giám sát và quản lý các khoản thu về thi hành án dân sự do các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện.

đ) Định kỳ hàng tháng, quý, năm đối chiếu chi tiết số thu - chi, nhập - xuất tiền và tài sản giữa kế toán và Chấp hành viên.

e) Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định và gửi cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp hoặc cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

g) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án dân sự nhằm giúp cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng cũng như hoạt động thi hành án dân sự của đơn vị.

2. Nhiệm vụ kế toán của cơ quan quản lý thi hành án dân sự:

a) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự.

b) Tổng hợp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự để báo cáo lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng.

c) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án dân sự nhằm giúp cho lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng nắm được tình hình hoạt động và kết quả hoạt động thu - chi thi hành án dân sự trong toàn hệ thống.

3. Khi thay đổi kế toán, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền đối với kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự thì đơn vị phải tổ chức việc bàn giao theo quy định. Kết thúc bàn giao phải lập biên bản bàn giao, trong biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ tình hình tài chính của hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự, gồm: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ, tiền còn gửi tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước; số tiền đã thu phải trả, đã trả, còn phải trả cho người được thi hành án dân sự theo từng quyết định thi hành án dân sự; số tiền đã nộp ngân sách nhà nước, các khoản đã thu, đã chi về thi hành án dân sự theo từng quyết định thi hành án. Phải thực hiện bàn giao những công việc kế toán còn phải giải quyết tiếp và toàn bộ tài liệu kế toán liên quan đến nghiệp vụ thu, chi thi hành án theo từng quyết định thi hành án dân sự. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và có chứng kiến của Thủ trưởng đơn vị.