vanban.org

Điều 4. Một số quy định cụ thể — Thông tư 106/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/08/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 16/08/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 106/2016/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, nguyên liệu để pha chế xăng dầu và hoạt động pha chế chuyển đổi chủng loại xăng dầu tại kho ngoại quan xăng dầu · 106/2016/TT-BTC
16/08/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 88/2013/TT-BTC hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, các nguyên liệu để pha chế xăng dầu; hoạt động pha chế, chuyển loại xăng dầu tại Kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong · 88/2013/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 106/2016/TT-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số quy định cụ thể

1. Đối với việc bơm xăng dầu, nguyên liệu nhập, xuất kho:

Xăng dầu, nguyên liệu chỉ được xuất, nhập kho sau khi đã hoàn thành đăng ký tờ khai nhập kho, khai báo xuất kho, và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định. Chủ kho được bơm xăng dầu, nguyên liệu theo quy định dưới đây:

a) Trên cơ sở hợp đồng thuê kho với chủ hàng (trường hợp chủ hàng đồng thời là chủ kho thì không yêu cầu hợp đồng thuê kho), chủ kho bơm xăng dầu, nguyên liệu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu, nguyên liệu vào bồn, bể thuộc kho.

Trường hợp bơm xăng dầu, nguyên liệu vào bồn, bể đã chứa xăng dầu, nguyên liệu, chủ kho phải đảm bảo cùng chủng loại, cùng chất lượng với xăng dầu, nguyên liệu đang chứa trong bồn, bể đó và chủ kho chịu trách nhiệm về chủng loại, chất lượng.

b) Công chức hải quan căn cứ vào chứng thư giám định xăng dầu để quản lý kho, bồn bể của kho, khối lượng xăng dầu nhập, xuất kho.

Trường hợp chủ kho có bồn bể liên hoàn và có hệ thống máy tính kiểm soát việc bơm xăng dầu, nguyên liệu đã đáp ứng quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 69/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 05 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí (sau đây gọi là Thông tư số 69/2016/TT-BTC) thì chủ kho thông báo việc bơm xăng dầu, nguyên liệu cho cơ quan hải quan (bao gồm các thông tin về địa điểm, thời gian, khối lượng bơm) và cơ quan hải quan căn cứ vào số liệu của hệ thống máy tính để giám sát quản lý kho, bồn bể của kho, khối lượng xăng dầu xuất, nhập kho.

c) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho căn cứ tình hình thực tế giám sát quyết định hình thức giám sát phù hợp.

2. Thời hạn lưu giữ, bảo quản xăng dầu, nguyên liệu tại kho phải phù hợp với hợp đồng thuê kho, hợp đồng pha chế hoặc hợp đồng chuyển loại và tuân thủ nội dung quy định tại Điều 61 Luật Hải quan năm 2014, Điều 84 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (sau đây gọi là Nghị định số 08/2015/NĐ-CP).

3. Giấy Thông báo kiểm tra nhà nước về chất lượng:

Xăng dầu, nguyên liệu xuất kho đưa vào nội địa thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, thương nhân nộp cho cơ quan Hải quan bản chính giấy Thông báo kết quả kiểm tra trước khi thông quan hàng hóa;

Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý chuyên ngành gửi giấy Thông báo kết quả kiểm tra dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

4. Xác định khối lượng, chủng loại xăng dầu, nguyên liệu và xăng dầu sau pha chế, chuyển loại nhập, xuất kho:

Xăng dầu, nguyên liệu nhập kho; xăng dầu sau pha chế, chuyển loại phải được giám định khối lượng, chủng loại. Chủ kho hoặc chủ hàng thực hiện đăng ký giám định và nộp giấy chứng nhận cho cơ quan Hải quan trong thời hạn 8 giờ (kể từ khi kết thúc bơm xăng dầu, nguyên liệu vào bồn, bể hoặc kết thúc hoạt động pha chế, chuyển loại).

Chi cục Hải quan quản lý kho xác nhận qua khu vực giám sát theo chứng thư giám định khối lượng, chủng loại xăng dầu, nguyên liệu đã nhập, xuất kho trên Hệ thống hoặc trên tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC).

5. Đối với xăng dầu, xăng dầu sau pha chế, chuyển loại xuất kho được lấy ra từ bồn, bể thì việc giám định về khối lượng, chủng loại và kiểm tra nhà nước về chất lượng (nếu có) là việc giám định, kiểm tra cho cả lô hàng xuất; không yêu cầu phải giám định và kiểm tra xăng dầu riêng lẻ cho từng phương tiện vận tải xăng dầu của lô hàng đã giám định và kiểm tra.

6. Lấy mẫu xăng dầu, nguyên liệu nhập kho và xăng dầu sau pha chế, chuyển loại xuất kho (nếu có):

Chủ hàng, chủ kho có trách nhiệm lấy mẫu xăng dầu, nguyên liệu nhập kho, xăng dầu sau pha chế, chuyển loại xuất kho. Việc lấy mẫu được thực hiện dưới sự giám sát của công chức Hải quan và được niêm phong theo quy định.

7. Tỷ lệ hao hụt đối với hoạt động nhập, xuất, pha chế, chuyển loại, bảo quản, tồn trữ xăng dầu trong kho được xác định căn cứ vào chứng thư giám định của Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định. Trường hợp xăng dầu nhập khẩu tiêu thụ nội địa thì tỷ lệ hao hụt căn cứ vào các quy định hiện hành của Bộ Công thương.

8. Trước khi tiến hành pha chế, chuyển loại xăng dầu, chủ kho phải thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan quản lý kho trước 8 giờ làm việc.