Điều 8. Phương thức đấu giá công khai
Phương thức đấu giá công khai thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Số lượng cổ phần bán đấu giá công khai bao gồm:
a) Số lượng cổ phần bán đấu giá công khai ra công chúng theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt.
b) Số lượng cổ phần bổ sung vào số lượng cổ phần bán đấu giá công khai ra công chúng, bao gồm số lượng cổ phần người lao động, tổ chức công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp từ chối mua theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và số cổ phần còn lại (là chênh lệch giữa số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa đã được duyệt với số cổ phần đăng ký mua của nhà đầu tư chiến lược) theo quy định tại điểm d và điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
2. Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP có trách nhiệm ban hành Quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá cổ phần. Thành phần Hội đồng bán đấu giá cổ phần do Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần quyết định; trong đó, Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá cổ phần là Trưởng Ban chỉ đạo cổ phần hóa hoặc thành viên Ban chỉ đạo cổ phần hóa do Trưởng ban chỉ đạo cổ phần hóa ủy quyền bằng văn bản.
3. Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần có trách nhiệm ban hành Quy chế bán đấu giá cổ phần, mẫu giấy tờ liên quan để tổ chức thực hiện đấu giá.
4. Việc ban hành và nội dung Quy chế bán đấu giá cổ phần áp dụng theo quy định tại điểm b3 khoản 3 Điều 80 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
5. Nội dung công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký số và bao gồm các nội dung cơ bản như sau:
a) Giá trị doanh nghiệp; tài sản của doanh nghiệp; danh sách công ty mẹ và công ty con.
b) Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong 03 năm liền kề trước khi cổ phần hóa; vị thế của công ty trong ngành, phương án dự kiến đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
c) Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ.
d) Rủi ro dự kiến (pháp lý, thị trường, tài chính và các rủi ro khác), kế hoạch sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa.
đ) Người chịu trách nhiệm công bố thông tin.
6. Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp với Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần thuyết trình trước khi tổ chức bán đấu giá các thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa cho các nhà đầu tư (nếu cần).
7. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần tại các Sở Giao dịch chứng khoán, việc công bố thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này và nội dung công bố bao gồm cả bản Tiếng Anh. Sau khi thực hiện bán đấu giá cổ phần, trường hợp đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, đăng ký, lưu ký chứng khoán, đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
8. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải thuyết minh, cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư tại phương án cổ phần hóa và bản cáo bạch thông tin các loại tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý (đã tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp); đồng thời, công khai thông tin xử lý các tài sản công chưa được phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hình thành tài sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Thông tư này khi thực hiện bán đấu giá cổ phần doanh nghiệp lần đầu cho nhà đầu tư để nhà đầu tư và doanh nghiệp sau chuyển đổi biết và thực hiện theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt.
9. Việc xác định kết quả đấu giá áp dụng theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 80 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.