Điều 5. Bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần
1. Hồ sơ bàn giao bao gồm:
a) Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp và quyết định công bố giá trị doanh nghiệp.
b) Báo cáo tài chính lập tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần sau khi có quyết định phê duyệt của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
c) Báo cáo quyết toán chi phí cổ phần hoá và các khoản phải nộp về ngân sách nhà nước; Báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư.
d) Quyết định phê duyệt giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chuyển thành công ty cổ phần của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
đ) Báo cáo về tình hình tài sản, vốn được lập tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu.
e) Báo cáo về tình hình lao động.
g) Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đang quản lý, sử dụng của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
h) Báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp cổ phần hóa tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
2. Thành phần bàn giao
Căn cứ kết quả xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Ban Chỉ đạo chỉ đạo Tổ giúp việc và doanh nghiệp tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần với các thành phần bàn giao như sau:
a) Bên giao gồm: Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc/Giám đốc, Kế toán trưởng, Người đại diện theo pháp luật và đại diện tổ chức công đoàn của doanh nghiệp cổ phần hóa.
Trường hợp Người đại diện theo pháp luật, Kế toán trưởng vắng mặt vì lý do khách quan (chuyển công tác, nghỉ hưu theo chế độ, chết) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm cử/chỉ định người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật thực hiện việc bàn giao.
b) Bên nhận gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/Giám đốc, Kế toán trưởng và đại diện tổ chức công đoàn của công ty cổ phần.
3. Việc bàn giao phải được hoàn thành trong vòng tối đa mười lăm (15) ngày kể từ ngày có kết quả xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Việc bàn giao phải lập thành Biên bản kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của thành phần bàn giao, ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên đảm bảo phù hợp với nguyên tắc kế thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP, các nội dung cần tiếp tục xử lý sau khi bàn giao (nếu có). Biên bản bàn giao được gửi cho các bên liên quan và gửi cho cơ quan quản lý thuế để theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu nộp ngân sách nhà nước.