vanban.org

Điều 10. Định kỳ xếp loại khá — Thông tư 103/2021/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công an Ban hành 01/11/2021 Hiệu lực 16/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 103/2021/TT-BCA Quy định xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân · 103/2021/TT-BCA
01/07/202698/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 16/12/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2018/TT-BCA Quy định tiêu chuẩn thi đua trong chấp hành án phạt tù và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân · 06/2018/TT-BCA
Thông tư số 40/2011/TT-BCA Quy định tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân · 40/2011/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 103/2021/TT-BCA › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định kỳ xếp loại khá

1. Xếp loại tuần: Phạm nhân có các ngày trong tuần đều được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù khá.

2. Xếp loại tháng

a) Có các tuần trong tháng đều xếp loại khá;

b) Có một tuần xếp loại tốt (đối với tháng có 4 tuần), hai tuần xếp loại tốt (đối với tháng có 5 tuần), các tuần còn lại xếp loại khá;

c) Có tuần cuối tháng xếp loại khá, các tuần còn lại xếp loại tốt hoặc khá;

d) Có ít nhất hai tuần xếp loại khá trở lên (đối với tháng có 4 tuần), ba tuần xếp loại khá trở lên (đối với tháng có 5 tuần), các tuần còn lại xếp loại trung bình, trong đó tuần cuối tháng phải xếp loại khá trở lên;

đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại ba tuần, thì cả ba tuần xếp loại khá hoặc một tuần xếp loại tốt, hai tuần xếp loại khá hoặc hai tuần đầu xếp loại tốt, tuần cuối tháng xếp loại khá hoặc một tuần xếp loại trung bình, hai tuần xếp loại khá trở lên, trong đó tuần cuối tháng phải xếp loại khá trở lên.

3. Xếp loại quý

a) Cả ba tháng trong quý đều xếp loại khá;

b) Có một tháng xếp loại tốt, hai tháng còn lại xếp loại khá;

c) Có hai tháng đầu quý xếp loại tốt, tháng cuối quý xếp loại khá;

d) Có hai tháng xếp loại khá trở lên, trong đó tháng cuối quý phải xếp loại khá trở lên, một tháng xếp loại trung bình (không có tuần xếp loại kém);

đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng thì tháng đầu xếp loại khá hoặc tốt, tháng sau xếp loại khá hoặc tháng đầu xếp loại trung bình (không có tuần xếp loại kém), tháng sau xếp loại khá trở lên (không có tuần xếp loại trung bình).

4. Xếp loại sáu tháng

a) Cả hai quý đều xếp loại khá;

b) Quý thứ nhất xếp loại khá, quý thứ hai xếp loại tốt nhưng trong sáu tháng đó không có đủ từ 3 tháng trở lên được xếp loại tốt;

c) Quý thứ nhất xếp loại tốt nhưng quý thứ hai xếp loại khá;

d) Quý thứ nhất xếp loại trung bình (không có tuần hoặc tháng xếp loại kém), quý thứ hai xếp loại khá trở lên nhưng trong sáu tháng đó phải có ít nhất 3 tháng trở lên được xếp loại khá, tốt;

đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại bốn tháng, thì tháng đầu xếp loại khá trở lên, quý thứ hai xếp loại khá hoặc tháng đầu xếp loại trung bình (không có tuần xếp loại kém), quý thứ hai xếp loại khá trở lên (không có tuần, tháng xếp loại trung bình).

5. Xếp loại một năm

a) Sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm đều xếp loại khá;

b) Sáu tháng đầu năm xếp loại khá, quý III, quý IV xếp loại tốt nhưng trong một năm đó không có đủ từ 6 tháng trở lên được xếp loại tốt.

c) Sáu tháng đầu năm xếp loại tốt, sáu tháng cuối năm xếp loại khá;

d) Sáu tháng đầu năm và quý III xếp loại khá, quý IV xếp loại tốt;

đ) Sáu tháng đầu năm xếp loại trung bình (không có tháng xếp loại kém), quý III, quý IV xếp loại khá trở lên nhưng trong một năm đó phải có ít nhất 6 tháng trở lên được xếp loại khá, tốt;

e) Quý I xếp loại trung bình (có một tháng xếp loại kém), quý II, quý III, quý IV xếp loại khá trở lên nhưng trong một năm đó phải có ít nhất 7 tháng trở lên được xếp loại khá, tốt.