Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 01:2022/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn vật nổ ban hành kèm theo Thông tư số 59/2022/TT-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2.1.2 như sau:
“2.2.1.2. Rà phá bom mìn vật nổ đến độ sâu 0,3 m hoặc 0,5 m: Áp dụng cho đất sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp và các dự án rà phá bom mìn làm sạch đất đai”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3.1.2.3 như sau:
“2.3.1.2.3. Hồ sơ lưu trữ về các nạn nhân bom mìn trong khu vực cần điều tra tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia/VNMAC, Bộ Nội vụ và các cơ quan chính quyền địa phương”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3.1.2.4 như sau:
“2.3.1.2.4. Hồ sơ lưu trữ về các hoạt động RPBM từ trước tới nay tại cơ quan quân sự địa phương, Binh chủng Công binh, VNMAC”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3.2.4 như sau:
“2.3.2.4. Tiến hành ĐT tại cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp xã (phường, đặc khu): Tổ ĐT đưa yêu cầu (có thể bằng mẫu phiếu yêu cầu hoặc công văn của tổ chức chịu trách nhiệm ĐT) để được cung cấp thông tin theo quy định tại điểm 2.3.1.2 khoản 2 QCVN 01:2022/BQP”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3.2.5 như sau:
“2.3.2.5. Tiến hành ĐT tại Binh chủng Công binh, VNMAC: Tổ ĐT đưa yêu cầu (có thể bằng mẫu phiếu yêu cầu hoặc công văn của tổ chức chịu trách nhiệm ĐT) để được cung cấp thông tin theo quy định tại điểm 2.3.1.2 khoản 2 QCVN 01:2022/BQP”.
6. Sửa đổi, bổ sung tiết 2 Điểm 2.3.6 như sau:
“- Phiếu cung cấp thông tin của các cơ quan quân sự địa phương, Binh chủng Công binh, VNMAC kèm theo hồ sơ sao lục (nếu có).”
7. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.4.6.2 như sau:
“2.4.6.2. Căn cứ kết quả khảo sát trong ngày để xác định một khu vực ô nhiễm bom mìn vật nổ, bao gồm các ô ô nhiễm trực tiếp và ô ô nhiễm gián tiếp; trường hợp giữa các khu vực đã xác định ô nhiễm hoặc sát cạnh một khu vực ô nhiễm có các ô không ô nhiễm (ô màu xanh hoặc màu vàng) mà số ô này không vượt quá 4 ô thì có thể ghép vào cùng khu vực ô nhiễm”.
8. Sửa đổi, bổ sung tiết 1 Điểm 2.5.1.4 như sau:
“- Thực hiện sau khi đã RPBM ở độ sâu đến 0,3 m hoặc 0,5 m”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6.6.2 như sau:
“2.6.6.2 Trước khi tiến hành tiêu hủy BMVN phải phổ biến kế hoạch, huấn luyện bổ sung; thông báo cho chính quyền địa phương và cơ quan quân sự cấp xã, (phường, đặc khu)”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.7.2.1 như sau:
“2.7.2.1.1 Đối với dự án thuộc nhóm I và nhóm II thành phần tham gia bàn giao mặt bằng, gồm:
- Chủ đầu tư/chủ dự án.
- Đại diện đơn vị trực tiếp thi công rà phá bom mìn vật nổ.
- Đại diện nhà thầu tư vấn giám sát/Quản lý chất lượng (nếu có).
- Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đại diện Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (thành phố).
- Đại diện các bên liên quan khác do chủ đầu tư yêu cầu”.
11. Bổ sung Điểm 2.7.2.1.2 như sau:
“2.7.2.1.2 Đối với dự án thuộc nhóm III có diện tích nhỏ hơn 30 ha, thành phần tham gia bàn giao sau khi rà phá bom mìn vật nổ gồm:
- Chủ đầu tư/chủ dự án.
- Đại diện đơn vị trực tiếp thi công rà phá bom mìn vật nổ.
- Đại diện nhà thầu tư vấn giám sát/Quản lý chất lượng (nếu có).
- Đại diện UBND cấp xã (phường, đặc khu).
- Đại diện cơ quan quân sự cấp xã (phường, đặc khu) nơi thực hiện dự án.
- Đại diện các bên liên quan khác do chủ đầu tư yêu cầu”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.8.3 như sau:
“2.8.3. Nhân viên làm việc trên công trường RPBM phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 1 đến 2 lần trong một năm do các cơ sở y tế cấp xã (phường, đặc khu) trở lên thực hiện”.
13. Sửa đổi, bổ sung tiết 3 Điểm 2.8.12 như sau:
“- Phải vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế cấp xã (phường, đặc khu) trở lên tại nơi gần nhất trong thời gian sớm nhất có thể”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.1.3.1 như sau:
“4.1.3.1. Nhân lực phải có đối với một tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM trên cạn quy định tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Số lượng và thành phần nhân lực tối thiểu phải có đối với tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM trên cạn (khu vực không phải là bãi mìn)
| Nhân sự | Số lượng (người) |
| Đội trưởng, đội phó có chứng chỉ đào tạo | 2 |
| Quản lý chất lượng có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Kỹ thuật viên cấp 1 có chứng chỉ đào tạo | 6 |
| Kỹ thuật viên cấp 2 có chứng chỉ đào tạo | 2 |
| Kỹ thuật viên cấp 3 có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Nhân viên y tế có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Nhân viên quản lý thông tin (kiêm nhiệm) | 1 |
| Nhân sự khác | 4 |
| Tổng số: | 18 |
* Tổ chức thành các bộ phận, gồm:
- Chỉ huy: 01 đội trưởng và 01 đội phó.
- Tổ bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tổ chuẩn bị mặt bằng, dò tìm và đánh dấu tín hiệu.
- Tổ đào, xử lý tín hiệu.
- Tổ phục vụ (hậu cần, y tế, vật tư kỹ thuật).
15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.1.3.2 như sau:
“4.1.3.2 Nhân lực phải có đối với một tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM dưới nước (độ sâu nước không lớn hơn 25 m) quy định tại Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Số lượng và thành phần nhân lực tối thiểu phải có đối với một tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM dưới nước (khu vực không phải là bãi mìn).
| Nhân sự | Số lượng (người) |
| Đội trưởng, đội phó có chứng chỉ đào tạo | 2 |
| Quản lý chất lượng có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Kỹ thuật viên cấp 1 có chứng chỉ đào tạo | 8 |
| Kỹ thuật viên cấp 2 có chứng chỉ đào tạo | 2 |
| Kỹ thuật viên cấp 3 có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Nhân viên y tế có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Kỹ thuật viên - thợ lặn có chứng chỉ đào tạo | 2 |
| Nhân viên quản lý thông tin (kiêm nhiệm) | 1 |
| Nhân sự khác | 5 |
| Tổng số: | 23 |
* Tổ chức thành các bộ phận, gồm:
- Chỉ huy: 01 đội trưởng và 01 đội phó.
- Tổ bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tổ chuẩn bị mặt bằng, dò tìm và đánh dấu tín hiệu.
- Tổ lặn đào, xử lý tín hiệu.
- Tổ phục vụ (hậu cần, y tế, vật tư kỹ thuật).
16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.1.3.3 như sau:
“4.1.3.3 Nhân lực phải có đối với một tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM dưới biển (độ sâu nước lớn hơn 25 m) quy định tại Bảng 3.3.
Bảng 3.3. Số lượng và thành phần nhân lực tối thiểu phải có đối với một tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM dưới biển (khu vực không phải là bãi mìn)
| Nhân sự | Số lượng (người) |
| Đội trưởng, đội phó có chứng chỉ đào tạo | 2 |
| Quản lý chất lượng có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Kỹ thuật viên cấp 1 có chứng chỉ đào tạo | 13 |
| Kỹ thuật viên cấp 2 có chứng chỉ đào tạo | 2 |
| Kỹ thuật viên cấp 3 có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Kỹ thuật viên - thợ lặn có chứng chỉ đào tạo | 4 |
| Nhân viên y tế có chứng chỉ đào tạo | 1 |
| Nhân viên quản lý thông tin (kiêm nhiệm) | 1 |
| Nhân sự khác | 5 |
| Tổng số: | 30 |
* Tổ chức thành các bộ phận, gồm:
- Chỉ huy: 01 đội trưởng và 01 đội phó.
- Tổ bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tổ định vị dẫn đường.
- Tổ sử dụng thiết bị Sona - Từ kế và thiết bị định vị thủy âm.
- Tổ sử dụng thiết bị trục vớt bom đạn.
- Tổ định vị và lặn xử lý tín hiệu.
- Tổ sử dụng ROV phục vụ xử lý tín hiệu.
- Tổ phục vụ (hậu cần, y tế, vật tư kỹ thuật)”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.2.1.1 như sau:
“4.2.1.1. Mọi tổ chức RPBM phải thiết lập hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) nội bộ phù hợp với các yêu cầu về QLCL tại Quy trình quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ ban hành kèm theo Thông tư số 129/2021/TT-BQP”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.2.1.3 như sau:
“4.2.1.3. Trang thiết bị chuyên ngành ĐT, KS, RPBM được sử dụng trong công tác khảo sát chất lượng (KSCL) phải có tính năng kỹ thuật và độ chính xác cao, phân cấp chất lượng cấp 1, 2 còn thời hạn kiểm định”.
19. Sửa đổi, bổ sung tiết 1 Điểm 4.2.7 như sau:
“- Bộ Quốc phòng, Binh chủng Công binh và VNMAC có thể tổ chức kiểm tra giám sát công tác QLCL và tổ chức thi công của nhà thầu và chủ đầu tư theo định kỳ hoặc đột xuất”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.3.1.4.1 như sau:
“4.3.1.4.1. Tổ chức RPBM theo định kỳ (ngày 15 tháng cuối quý) và khi kết thúc dự án phải gửi cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố) hoặc cơ quan điều phối hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn cấp tỉnh nơi triển khai dự án, Binh chủng Công binh và Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia/VNMAC các loại thông tin/báo cáo sau đây:”.
21. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.3.1.4.2 như sau:
“4.3.1.4.2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường, đặc khu) phải báo cáo thông tin về Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố)”.
22. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.3.1 như sau:
“4.4.3.1. Với các sự cố xảy ra trong quá trình ĐT, KS, RPBM, đơn vị thi công báo cáo sơ bộ về Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường, đặc khu) nơi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và Binh chủng Công binh”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.3.2 như sau:
“4.4.3.2. Với các sự cố sót BMVN sau quá trình RPBM chủ đầu tư báo cáo sơ bộ về Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường, đặc khu) nơi xảy ra sự cố và Binh chủng Công binh”.
24. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.3.3 như sau:
“4.4.3.3. Với bất kỳ vụ nổ BMVN nào, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường, đặc khu) nơi xảy ra sự cố phải báo cáo sơ bộ về Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (thành phố) và Binh chủng Công binh”.
25. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.3.4 như sau:
“4.4.3.4. Báo cáo điều tra sự cố bom mìn do Binh chủng Công binh chủ trì thực hiện và gửi báo cáo về Bộ Quốc phòng”.
26. Sửa đổi Điểm 4.4.4.3.2 như sau:
“4.4.4.3.2. Điều tra của các cơ quan quản lý nhà nước: Binh chủng Công binh chủ trì thực hiện điều tra khi có các sự cố theo Điểm 4.4.4.2; các cơ quan sau có trách nhiệm cử cán bộ tham gia:
- Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, thành phố nơi xảy ra sự cố.
- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (phường, đặc khu) nơi xảy ra sự cố.
- Chủ đầu tư (nếu có)”.
27. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4.4.4.5 như sau:
“4.4.4.5. Các nội dung tối thiểu phải thu thập trong quá trình điều tra tuân thủ theo Phần 10 TCVN 10299:2025 về Điều tra sự cố bom mìn vật nổ”.
28. Sửa đổi, bổ sung tiết 2 Điểm 4.4.4.6.2 như sau:
“- Phổ biến kết quả tất cả các báo cáo và điều tra về sự cố bom mìn cho các tổ chức RPBM, Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia/VNMAC, Cơ quan khắc phục bom mìn cấp tỉnh (thành phố), cấp xã (phường, đặc khu) nơi xảy ra sự cố để cập nhật, quản lý dữ liệu tai nạn nổ bom mìn vật nổ”.
29. Sửa đổi, bổ sung Điểm 5.2 như sau:
“5.2. Binh chủng Công binh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức RPBM thực hiện công tác ĐT, KS, RPBM theo đúng quy định tại QCVN 01:2022/BQP”.
30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 6.1 như sau:
“6.1. Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng/Bộ Tổng Tham mưu chủ trì, phối hợp với Binh chủng Công binh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức phổ biến áp dụng và kiểm tra việc thực hiện thống nhất Quy chuẩn kỹ thuật này trong cả nước”.
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 phần 1, mục C.2 Phụ lục C như sau:
“1. Nơi xảy ra sự cố: Tỉnh (thành phố), xã (phường, đặc khu)”.