vanban.org

Văn bản hợp nhất số 97/VBHN-BQP Hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 24/11/2025 Hiệu lực 24/11/2025 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 24/11/2025 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG T ư

Hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ

Thông tư số 123/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021; được sửa đối, bổ sung bởi:

Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đối, bố sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

Căn cứ Nghị định sổ 164/2017/NĐ-CP ngày 30 thảng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chỉnh phủ về Quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nỗ sau chiến tranh;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chỉnh phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dụng;

Theo đề nghị của Tư lệnh Bỉnh chủng Công bỉnh;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chỉ phí trong dự toán rà phả bom mìn vật nổ1.

1 Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 cùa Chính phủ; được sửa đoi, bo sung một sổ điều tại Nghị định so 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chỉnh phù quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chỉnh phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;

Căn cứ Nghị định so 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây chếmg được sửa đoi, bo sung một so điều tại Nghị định so 35/2023/NĐ-CP ngày 20 thảng 6 năm 2023 và Nghị định sổ 144/2025/NĐ-CP ngày 12 thảng 6 năm 2025 của Chỉnh phủ;

Căn cứ Nghị định sổ 127/2007/NĐ-CP ngày 01 thảng 8 năm 2007 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thỉ hành một sổ điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung một so điều tại Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 thảng 8 năm 2009 và Nghị định sổ 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 cùa Chỉnh phủ;

Điều 1. Pham vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách.

2. Khuyến khích đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 3. Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ

Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ bao gồm các mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, làm cở sở để lập dự toán và thanh quyết toán công việc rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 4. Xác định quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ

Quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, các khoản thuế và chi phí khác được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, làm cở sở để lập dự toán và thanh quyết toán công việc rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp2

Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nố đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.

Theo để nghị của Tư lệnh Bỉnh chủng Công binh;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đôi, bổ sung một sổ điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phả bom mìn vật no ”ệ

2 Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025 có quy định như sau:

“Điều 6. Quy định chuyến tiếp

Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thấm quyền phê duyệt phưomg án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này cỏ hiệu hrc thực hiện theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.

Điều 7. Điều khoản thi hành

/ ễ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

2. Khi cỏ văn bản mới thay thế các văn bản được viện dan trong Thông tư này thì thực hiện theo văn bàn mới ban hành.

3. Tổng Tham num trưởng, Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thù trưởng các cơ quan, đơn V/Ệ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. ”

Điều 6. Hiê• u lư• c thi hành

1 ễ Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.

2ế Thông tư số 155/2013/TT-BQP ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ dưới biển; Quyết định số 117/2007/QĐ-BQP ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 7. Trách nhiêm thi hành

Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. ^ế

Phụ lục I
• •ĐỊNH MỨC D ự TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬ• T NỐ

(Ban hành kèm theo Thông tư so 123/2021/TT-BQP

ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Phần I

THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC D ự TOÁN

1. Định mửc dự toán rà phá bom mìn vật nổ

Định mức rà phá bom mìn vật nổ là định mức kinh tế, kỹ thuật quy định mức hao phí càn thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công rà phá bom mìn vật nổ, phù hợp với nội dung công việc, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

2. Mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công

a) Mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật liệu tiêu hao và vật liệu luân chuyển) cần thiết để thực hiện và hoàn thành khối lượng công việc của công tác rà phá bom mìn vật nổ.

b) Mức hao phí nhân công là số ngày công trực tiếp của kỹ thuật viên và ngày công phục vụ rà phá bom mìn vật nổ. Do tính chất đặc biệt của công tác rà phá bom mìn vật nổ nên kỹ thuật viên được tính theo bậc lương bình quân các chuyên ngành kỹ thuật.

c) Mức hao phí mảy thỉ công là số ca máy, thiết bị trực tiếp làm việc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc rà phá bom mìn vật nổ.

3. Phân loại bãi mìn, mật độ tín hiệu, khu vực áp dụng mật độ tín hiệu bom mìn vật nổ và phân loại rừng, cấp đất

a) Phân loại bãi mìn

Bảng 1. Quy định số lượng tín hiệu, tín hiệu là BMVN cho 10.000 m2

TT Phân ỉoại bãi mìn Số Iưọìig tín hiệu Số lượng tín hiệu là BMVN

1Loại 1Dưới 150Từ 1 đến dưới 50 quả
2Loại 2Từ 150 đến 300Từ 50 đến 100 quả
3Loại 3Từ trên 300 đến 450Từ trên 100 đến 150 quả
4Loại 4Từ trên 450 đến 600Từ trên 150 đến 200 quả
5Loại đặc biệtTrên 600Trên 200 quả

b) Phân loại mật độ tín hiệu (khu vực không phải là bãi mìn). Bảng 2. Quy định số lượng tín hiệu BMVN theo loại mật độ cho 10.000 m2

Mật độ tín
TT Số lương tín hiêu
hiệù
1 Loại 1 Dưới 70
2 Loại 2 Từ 70 đến 120
3 Loại 3 Từ trên 120 đến 180
4 Loại 4 Từ trên 180 đến 250
5 Loại đặc biệt Trên 250

4. Phân loạ• i các khu yự• c mậ• t độ• tín hiệ• u3
Tỷ lệ BMỴN
(tính trên tổng số tín hiệu)
Dưới 2%
Từ trên 2% đến 4%
Từ trên 4% đến 6%
Từ trên 6% đến 8%
Trên 8%

a) Rà phá bom mìn vật nổ trên cạn và dưới nước

TT




1






2





3


4
Tỉnh, thành phố




Lạng Son






Cao Bằng





Bắc Ninh


Thái Nguyên
Khu vực



Khu vực 4


Khu vực 3
Khu vực 1


Khu vực 4


Khu vực 3
Khu vực 1


Khu vực 2


Khu vực 1
Tên địa phương các xã, phưòìig, đặc khu

Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Quốc
Khánh, Kháng Chiến, Quốc Việt, Thụy Hùng,
Hoàng Văn Thụ, Đồng Đăng, Cao Lộc, Ba
Sơn, Kiên Mộc, Yên Khoái, Khuất Xá.
Phạm vi còn lại của các xã biên giới.
Các xã, phường còn lại.
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Thanh
Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Hà
Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt.
Phạm vi còn lại của các xã biên giớiẳ
Các xã, phường còn lại
Các xã Đồng Việt, Lạng Giang, Mỹ Thái,
Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục; các phường Bắc
Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên
Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụyế
Các xã, phường còn lại
Các xã Tân Cương, Đại Phúc; các phường

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

TT









5








6





7



8

9
10
Tỉnh, thành phố









Tuyên Quang








Lào Cai





Lai Châu



Điện Biên

Son La
Phú Thọ
Khu vực

Khu vực 2

Khu vực 1





Khu vực 4




Khu vực 3
Khu vực 1


Khu vực 3


Khu vực 1


Khu vực 3


Khu vực 1
Khu vưc 3
Khu vực 1
Khu vực 1
Khu vực 1


Khu vực 3


Khu vực 2
Tên địa phưoìig các xã, phường, đặc khu

Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương,
Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều.
Các xã, phường còn lại.
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Vị
Xuyên, Lao Chải, Thanh Thủy, Phú Linh,
Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Minh Tân,
Thuận Hòa, Tùng Bá, Cao Bồ, Thượng Sơn,
Yên Minh, Thắng Mố, Bạch Đích, Mậu Duệ,
Du Già, Đường Thượng, Quản Bạ, Lùng
Tám, Cán Tỷ, Nghĩa Thuận, Tùng Vài, Xín
Mần, Pà Vầy Sủ, Nấm Dẩn, Trung Thịnh,
Khuôn Lùng, Quảng Nguyên.
Phạm vi còn lại của các xã biên giới.
Các xã, phường còn lại
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Mường
Khương, Pha Long, Bản Lầu, Si Ma Cai, Bát
Xát, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý;
phường Lào Cai.
Các xã, phường còn lại
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Sìn
Suối Hồ, Phong Thổ, Khống Lào, Dào San,
Si Lở Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Bum Nưa, Mù
Cả, Thu Lũm, Pa ủ.
Các xã, phường còn lại
Xã Sín Thầu.
Các xã, phường còn lại.
Tất cả xã, phường.
Tất cả xã, phường.
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Quảng
Đức, Đường Hoa, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình
Liêu; các phường Mống Cái 1, 2, 3.
Các xã Hải Hòa, Quảng La, Thống Nhất,
TT
















12










13






14


15
Tỉnh, thành phố



Quảng Ninh











Tp Hải Phòng










Hưng Yên






Ninh Binh


Thanh Hóa
Khu vực









Khu vực 1






Khu vực 2





Khu vực 1



Khu vực 2



Khu vực 1


Khu vực 2


Khu vực 1

Khu Yực 2
Tên địa phưoìig các xã, phưòìig, đặc khu

Tiên Yên, Điên Xá, Hải Lạng, Đông Ngũ,
Cái Chiên, Quảng Hà, Quảng Tân, Đầm Hà;
các phường Mông Dương, Quang Hanh, cẩm
Phả, Cửa Ồng, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi
Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai,
Hạ Long, Hoành Bồ, Yên Tử, Vàng Danh,
Uông Bí; Đặc khu Vân Đồn và phạm vi còn
lại của các xã, phường giáp biên giới.
Các xã, phường, đặc khu còn lại.
Các phường Hải Dương, Lê Thanh Nghị,
Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng Tân
Hưng, Thạch Khôi, Kinh Mồn, Nguyễn Đại
Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư
Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Kiến An,
Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Thuỷ
Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam
Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê ích Mộc,
An Dương, An Hải, An Phong, Vĩnh Bảo,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải,
Vĩnh Hoà, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận.
Các xã, phường, đặc khu còn lạiệ
Các xã Quỳnh Phụ, Minh Thọ, Nguyễn Du,
Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào,
Phụ Dực, Tân Tiến, Hưng Hà, Tiên La, Lê
Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà,
Ngự Thiên, Long Hưng; các phường Thái
Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý,
Vũ Phúc.
Các xã, phường còn lại

Các xã Vụ Bản, Minh Tân, Hiển Khánh, Liên
Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn
Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh.

Các xã, phường còn lại

Các xã Các Sơn, Trường Lâm; các phường
TT














16
Tỉnh, thành phố














Nghệ An














Hà Tĩnh
Khu vực




Khu vực 1








Khu vực 2








Khu vực 1
Tên địa phương các xã, phường, đặc khu

Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào
Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn,
Sầm Sơn, Nam sầm Sơn.

Các xã, phường còn lại

Các xã Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc,
Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn kiều,
Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh
Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng,
Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải
Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu,
Hùng Châu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp
Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai
Lạc, Bình Minh, Đông Thành, Đô Lương,
Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần
Trung, Lương Sơn, Nam Đàn, Vạn An, Đại
Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Hưng Nguyên,
Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành;
các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh
Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng
Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai.

Các xã, phường còn lại.

Các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê,
Lộc Hà, Hồng Lộc, Mai Phụ, Thạch Hà,
Toàn Lưu, Phù Việt, Đông Kinh, Thạch
Xuân, Cẩm Bình, cẩm Xuyên, Thiên cầm,
Cẩm Duệ, Cẩm Hưng, cẩm Lạc, cẩm Trung,
Yên Hòa, Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn

17 Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn

Khu vực 2

Kim 1, Sơn Kim 2, Đức Thọ, Đức Đồng,

Đức Thịnh, Đức Minh, Nghi Xuân, Tiên

Điền, Cổ Đạm, Đan Hải, Can Lộc, Tùng

Lộc, Gia Hanh, Trường Lưu, Xuân Lộc,

Đồng Lộc, Hương Khê, Hương Phố, Hương

Đồ, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch,

TT















18
















19





20
Tỉnh, thành phố















Quảng Trị
















Tp Huế





Tp Đà Nằng
Khu vực Tên địa phưoìig các xã, phưòìig, đặc khu

Hương Xuân, Kỳ Anh, Phương Giai, Kỳ
Hoa, Kỳ Văn, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Vọng
Sơn; các phường Thành Sen, Trần Phú, Hà
Huy Tập, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh.

Khu vực 1 Các xã, phường còn lại

Các xã Triệu Phong 1, Triệu Phong 2, Triệu
Phong 3, Triệu Phong 4, Triệu Phong 5, Hải
Lăng, Đông Hải Lăng, Tây Hải Lăng, Nam
Hải Lăng, Trung Hải Lăng, Tây Gio Linh,
Đông Gio Linh, Bắc Gio Linh, Gio Linh,
Văn Linh 1, Văn Linh 2, Văn Linh 3, Văn
Khu vực 4
Linh 4, Văn Linh 5, Hướng Lập, Hướng
Phùng, Khe Sanh, Tân Lập, Lao Bảo, Lìa, A
Dơi, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, Hướng Hiệp,
Ba Lòng, Cam Lộ, Cam Đường; các phường
Đông Hà, Nam Đông Hà, Quảng trị và Đặc
khu Cồn Cỏ.

Tất cả các xã còn lại (trừ phường Đồng Hới,
Khu vực 3
Đồng Thuận, Đồng Sơn).

Khu vực 2 Phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơnệ

Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A
Khu vực 4
Lưới 4, A Lưới 5ẽ

Các xã Đan Điền, Quảng Điền, Phú Vinh,
Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc,
Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô,
Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre, Bình
Điền; các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ
Khu vực 2
Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Dương
Nỗ, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú
Xuân, Hương Trà, Kim Trà, Thanh Thủy,
Hương Thủy, Phú Bài, Phong Điền, Phong
Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong QuảngỆ

Khu vực 1 Các xã, phường còn lại

_ Khu vưc 3— Các xã Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà
TT
























21
Tỉnh, thành phố
























Quảng Ngãi
Khu vực










Khu vực 2



Khu vực 1





Khu vực 3








Khu vực 2




Khu vực 1
Tên địa phương các xã, phường, đặc khu

Linh, Trà Leng, Sông Kôn, Sông Vàng, Đông
Giang, Bến Hiên, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Thăng
Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền,
Thăng Phú, Đồng Dương, Trà Liên, Trà Giáp,
Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Hoà Vang, Hoà Tiến,
Bà Nà; các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông,
An Thắng, Điện Bàn Bẳc, Hoà Xuân.

Các xã Tân Hiệp, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng
Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Duy Nghĩa, Nam
Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Lãnh Ngọc,
Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn cẩm Hà, Tây
Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh; các phường Tam
Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội
An, Hội An Đông, Hội An Tây.

Các xã, phường còn lại

Các xã Tịnh Khê, An Phú, Nghĩa Hành, Đình
Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Nghĩa Hành,
Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Long
Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân Phong, Trường
Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Tư
Nghĩa, Vệ Giang, Nghĩa Giang, Trà Giang, Sơn
Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây Hạ, Bờ Y, Sa
Loong, Dục Nông, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk
Rve, Rờ Kơi, Mô Rai, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk
Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà các phường Trương
Quang Trọng, cẩm Thành, Nghĩa Lộ.

Các xã Sơn Hạ, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn
Thủy, Sơn Kỳ, Nguyễn Nghiêm, Khánh
Cường, Ngọk Bay, la Chim, Đăk Rơ Wa,
Xốp, Ngọc Linh, Đăk Plô, Đăk Pék, Đăk
Môn, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông; các
phường Trà Câu, Đức Phổ, Kon Tum, Đăk
Cấm, Đăk Bla.

Các xã, phường, đặc khu còn lại

Các xã An Hoà, An Lão, An Vinh, An Toàn,

22 Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề

Khu vực 3

Gi, Hoà Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, An Lương,

TT




















23







24






25
Tỉnh, thành phố












Gia Lai







Đắk Lắk







Khánh Hòa






Lâm Đồng
Khu vực











Khu vực 2




Khu vực 1

Khu vực 3


Khu vực 2

Khu vực 1


Khu vực 3



Khu vực 2

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 1
Tên địa phưong các xã, phưòìig, đặc khu

Bình Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây,
Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Chư Prông, Bàu
Cạn, la Boòng, la Lâu, la Pia, la Tôr, la Grai, la
Krái, A Hrung, Đức Cơ, la Dơk, la Krêl; các
phường Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan,
Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài
Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc.

Các xã Tây Sơn, Bình Khê, Bình Phú, Bình
Hiệp, Bình An, Vân Canh, Canh Vinh, Canh
Liên; Các xã Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey,
SRÓ, Đăk Song, Chơ Long; các phường Quy
Nhơn, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Quy
Nhơn Tây, Quy Nhơn Đồng, Pleiku, Hội
Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú.

Các xã, phường còn lại

Các xã Ea Ly, Ea Bá, Đức Bình, Sông Hinh, Phú
Hòa 1, Phú Hòa 2, Buôn Đôn, Ea Nuôi, Ea Wer.

Các xã Tuy An Bắc, Tuy An Đông, Ồ Loan,
Tuy An Nam, Tuy An Tây.

Các xã, phường còn lại

Các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ
Sơn; các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang,
Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Phan Rang,
Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh.

Các xã Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây,
Ninh Hải, Vĩnh Hải, Xuân HảiẾ

Các xã, phường còn lại

Các xã Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung,
Quảng Phú.

Các xã, phường còn lại
TT


26






27











28










29
Tỉnh, thành phố


Đồng Nai






Tây Ninh











Tp Hồ Chí Minh














Đồng Tháp
Khu vực


Khu vực 2

Khu vực 1


Khu vực 3



Khu vực 2


Khu vực 1


Khu vực 3





Khu vực 2




Khu vực 1




Khu vực 3




Khu vực 2
Tên địa phương các xã, phường, đặc khu

Các xã Nha Bích, Trị An, Tân An; các
phường Minh Hưng, Chơn Thành, Tân Triều.

Các xã, phường còn lại

Các xã Châu Thành, Phước Vinh, Hoà Hội,
Ninh Điền, Hảo Đước, Long Chữ, Mỹ Quý,
Đông Thành, Đức Huệ.

Các xã Lộc Ninh, cầu Khởi, Truông Mít,
Dương Minh Châu; các phường Long Hoa,
Hóa Thành, Thanh Điềnế

Các xã, phường còn lại

Các xã Cần Giờ, Phú Giáo, An Thới Đông,
Bình Khánh, An Long, Phước Thành, Phước
Hoà; các phường phường Tây Nam, Ben Cát,
Bà Rịa, Long Hương.

Các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi,
Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình
Hưng; các phường Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân
Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Đông Hoà, Dĩ
An, Tân Đông Hiệp, Thuận An, Thuận Giao,
Bình Hoà, Lái Thiêu, An Phú, Chánh Hưng,
Phú Định, Bình Đông.

Các xã, phường, đặc khu còn lại

Các xã An Hữu, Mỹ Lợi, Mỹ Đức Tây, Mỹ
Thiện, Hậu Mỹ, Hội Cư, Cái Bè, Bình Phú,
Hiệp Đức, Ngũ Hiệp, Long Tiên, Mỹ
Thành, Thạnh Phú, Tân Hương, Châu
Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim,
Kim Sơn, Bình Trưng; các phường Gò
Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân.

Các xã Mỹ Tịnh An, Lương Hoà Lạc, Tân
Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy,
TT













30











31







32
Tỉnh, thành phố














Cần Tho’











Vĩnh Long







An Giang
Khu vực





Khu vực 1


Khu vực 3






Khu vực 2




Khu vực 1




Khu vực 2




Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 1
Tên địa phương các xã, phường, đặc khu

Bình Ninh, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân
Phước 3, Tân Hồng, Tân Thành, Tân Hộ
Cơ, An Phước, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông,
Tân Phú Trung.

Các xã, phường còn lại

Các xã Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu,
Nhơn Mỹ, An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An
Hội, Đại Hải, Phong Nam, An Thạnh, Cù
Lao Dung.

Các xã Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long;
Vị Thủy, Vĩnh Thuận Đông, Vị Thanh 1,
Vĩnh Tường, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương
Tâm, Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Hoà
Tú, Gia Hoà, Nhu Gia, Ngọc Tố, Phú Lộc,
Vĩnh Lợi, Lâm Tân, Vĩnh Hải, Lai Hoà, Vĩnh
Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hoà; các phường
Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền.

Các xã, phường còn lại

Các xã Châu Thành, Song Lộc, Hưng Mỹ,
Hòa Minh, Long Hòa, Thới Thuận, Thạnh
Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận,
Châu Hưng, Phú Thuận, Càng Long, An
Trường, Tân An, Nhị Long, Bình Phú, Long
Thành, Đông Hải, Long Vĩnh, Đôn Châu,
Ngũ Lạc.

Các xã, phường còn lại

Các xã An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội, Khánh
Bình, Phú Hữu.

Các xã, phường, đặc khu còn lại.
TT



33



34



TT

1
Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phưòng, đặc khu

Các xã Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh
Lợi, Ninh Quới, Thới Bình, Trí Phải, Tân
Khu vực 2
Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ, Lương Thế
Cà Mau
Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước.

Khu vực 1 Các xã, phường còn lại

Tp Hà Nội Khu vực 1 Tất cả các xã, phường

b) Rà phá bom mìn vật nổ dưới biển

Phân loại Tên địa phưoìig

Khu vực đặc biệt Khu vực làm bãi huỷ bom, đạn cũ ngoài biển.

Vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh, thành

2 Khu vực 3

phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Trịễ

Vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh, thành phố:

3Khu vực 2Thanh Hoá, Nghệ An, TP.Huế, Gia Lai, Đà Nang, Tp Hồ
Chí Minh, Cà Mauắ An Giangề
Tất cả các vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh
4Khu vực 1nằm ngoài vùng biển và ven biển thuộc các khu vực 2, 3
trên địa bàn ven biển cả nước.

5. Phân loại mật độ tín hiệu áp dụng đối vói từng khu vực

a) Rà phá bom mìn vật nổ trên cạn tính cho 10.000 m2

Số lưọìig tín hiệu
Phân loai
TTkhu vụcĐộ sâu 0,3 mĐộ sâu trên Độ sâu trên Độ sâu trên 3 mĐộ sâu trên
hoặc 0,5 m0,3 m đến 1 ni 1 m đến 3 m đến 5 m5 ni đến 10 m
Trên 0 đên

1 Khu vực 1 Từ 1 đến 70 Từ 1 đến 10 Từ 1 đến 3 Trên 0 đến 0,3

0,03

Trên 0 đến

2 Khu vực 2 Từ 1 đến 120 Từ 1 đến 15 Từ 1 đến 4 Trên 0 đến 0,5

0,05

Trên 0 đên

3 Khu vực 3 Từ 1 đến 175 Từ 1 đến 20 Từ 1 đến 5 Trên 0 đến 1,0

0,10

Trên 0 đên

4 Khu vực 4 Từ 1 đến 245 Từ 1 đến 25 Từ 1 đến 6 Trên 0 đến 1,5

0,20
Khu vực
5Trên 245Trên 25Trên 6Trên 1,5Trên 0,20
đặc biệt
*>ọ

b) Rà phá bom mìn vật nô dưới nước tính cho 10.000 m

TT

1
2
3
4
5
Phân loai
khu vực

Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
Khu vực
đặc biệt
Đến độ sâu 0,5 m
Trên 0 đến 20
Trên 0 đến 40
Trên 0 đến 70
Trên 0 đến 80
Trên 80
Số Iưọng tín hiệu
Trên 0,5 m đến 1 m
Trên 0 đến 1
Trên 0 đến 2
Trên 0 đến 3
Trên 0 đến 4
Trên 4
Độ sâu trên 1 m
đến 10 m
Trên 0 đến 0,1
Trên 0 đến 0,3
Trên 0 đến 0,5
Trên 0 đến 1
Trên 1

c) Rà phá bom mìn vật nổ dưới biển tính cho 10.000 m2

TT

1
2
3
4
Phân loại
khu vực

Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực
đặc biệt
Trên bề mặt
đáy nưó c
Trên 0 đến 15
Trên 15 đên 23
Trên 23 đên 30

Trên 30
Số lượng tín hiệu
Đến độ sâu 1 m
tính từ đáy nước
Trên 0 đến 1
Trên 1 đên 3
Trên 3 đên 4

Trên 4
Đến độ sâu 5 m
tính từ đáy nước
Trên 0 đến 0,1
Trên 0 đên 0,3
Trên 0 đên 0,5

Trên 0,5

6. Phân loại rừng phải phát quang đế dọn mặt bằng

TTLoại rừngNội dung

Bãi hoặc đồi tranh, lau, sim mua, cỏ lau, cỏ lác trên địa bàn khô

1




2




3
I




II



III
ráoể Thỉnh thoảng có cây non hoặc cây có đường kính từ 10 cm
trở lên.
- Rừng cây non, mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện
tích và cứ 100 m2 có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5 C1Ĩ1
đến 10 cm.
- Đất có cỏ lau, cỏ lác dầy đặc trên địa hình sình lầy, ngập nước.
- Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt.. .trên địa bàn khô ráo.
- Rừng cây đã khai thác, cây con, dây leo chiếm hơn 2/3 diện
tích và cứ hơn 100 m2 rừng có từ 30 đến 100 cây có đường kính
từ 5 cm đến 10 cm, xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10 cm.
TTLoại rừngNội dung

- Đông đât có các loại tràm, đước... trên địa bàn khô ráo.

- Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt.ễế địa bàn lầy thụt, nước nổiẳ

- Rừng tre, nứa già, lồ ô hoặc le, mật độ tre nứa, lồ ô, le... dầy đặc. Thỉnh thoảng có cây con có đường kính từ 5 cm đến 10 cm, dây 4 IV

leo, có lẫn cây có đường kính lớn hơn 10 cm.

- Đồng đất có các loại tràm, đước. ề. trên địa hình lầy thụt, nước nổi.

Ghi chú:

Đối với các loại cây có đường kỉnh ỉớn hơn 10 cm được quy đổi ra cây tiêu chuẩn (là cây có đường kỉnh từ 10 cm đến 20 cm).

7ẵ Phân cấp đất phải đào, xử lý tín hiệu (công tác đào, vận chuyển đất bằng thủ công)

Dụng cụ tiêu
CấpNhóm
TTTên đấtchuẩn xác định
đấtđất
nhóm đất

- Đât phù sa, cát bôi, đât màu, đât mùn, đât

đen, đất hoàng thổ.
Dùng xẻng

1 1 - Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến

xúc dễ dàng

I đổ (thuộc đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

- Đât cát pha thịt hoặc đât thịt pha cát.

- Đất cát pha sét.

- Đất màu ẩm nhưng chưa đến trạng thái

dính dẻo.

- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơiDùng xẻng cải
tiến ấn nặng
2 2 khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng
chưa đến trạng thái nguyên thổ.tay xúc được

- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất

nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi

đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10 %

thể tích hoặc 50 kg đến 150 kg trong 1 m3.

- Đất sét pha thịt, đất sét pha cát.

- Đất sét vàng hay trắng, đất thịt, đất chua,

đát kiềm ở trạng thái ẩm mềm.

Dùng xẻng cải

- Đất cát, đất đen, đất mùn, có lẫn sỏi đá,

tiến đạp bình

3 3 mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ

thường đã

10% đến 20% thể tích hoặc từ 150 kg đến

ngập xẻng
300 kg trong 1 m3.

- Đất cát có trọng lượng ngậm nước lớn,

trọng lượng từ 1,7 tấn/1 m3 trở lên.

Dụng cụ tiêu

CấpNhóm
TTTên đấtchuẩn xác định
đấtđất
nhóm đất

- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.

- Đất thịt, đất sét pha thịt, pha cát, ngậm

nước nhưng chưa thành bùn.

- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành,

dùng mai cuốc đào không thành tảng màDùng mai xắn
4 4 vỡ vụn, rời như xỉ.
được

- Đất thịt, đất sét nặng kết cấu chặt.

- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim,

mua, dành dành.

- Đất màu mềm.

- Đất thịt pha màu xám (bao gồm màu xanh

lam, màu xám của vôi).

- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.

- Đất đỏ ở đồi núi.

- Đất sét pha sỏi non.

5II5- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn
kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc
50 kg đến 150 kg trong 1 m3.
- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ
có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25%
đến 35% thể tích hoặc trên 300 kg/m3 đến
500 kg/m3
- Đất thịt, đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra
chỉ được từng hòn nhỏ.
- Đất chua, đất kiềm thô cứng.
- Đất mặt đê, đất mặt đường CŨỆ
- Đất mặt sườn đồi có lẫn sỏi đá, có sim,
mua, dành dành mọc lên dày.
Dùng cuốc
bàn cuốc được










Dùng cuốc

6 bàn cuốc chối 6 - Đất thịt, đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi,

III tay, phải dùng

mảnh vụn kiến trúc gốc rễ cây trên 10%

cuốc chim to

đến 20 % thể tích hoặc 150 kg/m3 đến 300

lưỡi
kg/m3ẵ

- Đá vôi phong hoá già nằm trong đất, đào

ra từng tảng được, khi còn trong đất thì

tương đối mềm, đào ra rắn dần lại, đập vỡ

vụn ra như xỉ.

Dụng cụ tiêu
CấpNhóm
TTTên đấtchuẩn xác định
đấtđất
nhóm đất

- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25%

đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể

tích.

- Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất

Dùng cuốc
7 7 rải mảnh sành, gạch vỡ.
chim nhỏ lưỡi
- Đất cao lanh, đất thịt, đất sét kết cấunặng 2,5 kg

chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ

20% đến 30% thể tích hoặc trên 300 kg

đến 500 kg trong 1 m3

- Đất lẫn đá tảng, đá trái trên 20% đến 30%

8 IV 8thể tích.
- Đất mặt đường nhựa hỏng.
- Đất lẫn vỏ trai, ốc kết dính chặt, tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).
- Đất lẫn đá bọt.
- Đất lẫn đá tảng, đá trái trên 30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.
Dùng cuốc
chim nhỏ lưỡi
nặng trên 2,5
kg hoặc dùng
xà beng đào
được


Dùng xà beng,

9 9 - Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen

choòng búa

kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối

mới đào được
mềm).
- Đất sỏi rắn chắc.

Phần II

ĐỊNH MỨC D ự TOÁN

Chương I

ĐỊNH MỨC ĐIÈU TRA, KHẢO SÁT

XÁC ĐI• NH KHU VƯ• C Ô NHIỄM BOM MÌN VÀ• T NỎ

1. Điều tra xác định khu vực ô nhiễm bom mìn vật nổ (MS: 000.0100)

a) Thành phần công việc: Phỏng vấn lãnh đạo chính quyền, hộ gia đình và các nhân chứng tại địa phương thu thập thông tin về đặc điểm, tình hình ô nhiễm bom mìn vật nổ, các khu vực có khả năng bị ô nhiễm và các khu vực đã được rà phá bom mìn, các vụ tai nạn có liên quan đến bom mìn vật nổ.

b) Định mức hao phí tính cho 1 xã

Mã số Thành phần hao phí Đơn vị Đông băng,
Trung du
Nhân công:
Cán bộ (đội trưởng) Công 2,0
000ắ0100
Nhân viên điêu tra Công 15
Nhân viên phục vụ Công 2,0
1
Ghi chú: Phương tiện lại và trang thiết bị phục vụ công tác điều tra được
Khu vực
Miên núi,
Hải đảo

3,0
22,5
3,0
2

xác định trong phương án và kế hoạch điều tra được cấp có thầm quyền phê duyệt.

2ắ Khảo sát xác định khu vực ô nhiễm bom mìn vật nỗ

a) Dọn mặt bằng (MS: 000.0200)

- Thành phần công việc: Kiểm tra, phát cây, dây leo những vị trí khảo sát có thảm thực vật dầy.

- Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

ĐơnLoại rừng
Mã số Thành phần hao phí
vi•III IIIIV
Nhân côngề'
000.0200
Bậc thợ QNCN 7/10Công33 1 ,537 2 ,5 41 3 ,550 4 ,5
b) Khảo sát (MS: 000.0300)

- Thành phần công việc: Dùng máy dò mìn, dò tìm trong ô khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Định mức hao phí vị tính cho 10.QQQ m2

Mã số
000.0300
Thành phần hao phí
Vật liệu:
Cọc gỗ (03 X 120) cm
Dây thừng 010 mm
Cờ đỏ đuôi nheo
Vật liệu khác
Nhân công:
Bậc thợQNCN 8/10
Đon vi•


Cọc
Mét
Cái
% VL

Công
Mức hao phí


0,5
67
2,0
5,0

2,31
Mã sốThành phần hao phíĐon vỉ•Mức hao phí
Thiết bị, mảy:
Máy dò mìnCa9,25
Thiết bị GPS cầm tayCa1 1 ,0

c) Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu khảo sát (MS: 000.0400)

- Thành phần công việc: Dùng máy dò mìn, kiểm tra lại vị trí đã đánh dấu tín hiệu. Đào từng lớp tại điểm có tín hiệu cho đến khi lộ vật gây tín hiệu.

- Định mức chi phí tính cho 1 tín hiệu

ĐonCấp đất tại vị trí tín hiệu
Mã sốThành phần hao phí
vỉ•
I II III IV
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10Công0,04 0,044 0,049 0,053
000.0400
Mảy thi công:

Máy dò mìn VMH3.CS Ca 0,014 0,014 0,014 0,014

1 2 3 4

Chương II

ĐỊNH MỨC RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ

Muc 1

DỌN MẶT BẰNG

1. Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực là bãi mìn (MS: 010.0100)

a) Thành phần công việc: Kiểm tra, xác định ranh giới an toàn, phát dọn sạch cây, dây leo; phát đến đâu tiến hành dò mìn đến độ sâu 0,07 m. Thu dọn hết cây và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi côngế

b) Định mức hao phí tính cho 10ế000 m2

ĐonLoại rừng
Mã sốThành phần hao phí
vi•III IIIIV
Nhân công:
010.0100
Bậc thợ QNCN 8/10Công111125 143167

Ghi chủ: Địa hình có độ dốc trên 25 độ, chi phí nhân công được tăng 10%.

2. Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực không phải là bãi mìn (MS: 010.0200)

a) Thành phần công việc: Kiểm tra, phát dọn sạch cây, dây leo; thu gom, dọn hết cây và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công. Mở lối, đóng cọc, chia ô (25 X 25) m hoặc (50 X 50) m.

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

ĐonLoại rừng
Mã sốThành phần hao phí
vi•III mIV
Nhân công:
010.0200
Bậc thợ QNCN 7/10Công6 1 77 2 3 8 3 31 4 01

r _

Ghi chủ: Địa hình có độ dôc trên 25 độ, chi phí nhân công được tăng 10%.

3. Dọn mặt bằng bằng thủ công kết họp đốt bàng xăng hoặc dầu (MS: 010.0300)

a) Thành phần công việc: Kiểm tra, phát cây mở lối rộng 2 m đến 4 m, làm đường công vụ. Phun xăng, dầu đốt trong từng ô; kiểm tra, dọn hết cây, cành chưa cháy hết và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công.

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

ĐonLoại rừng
Mã sốThành phần hao phí
vi•III IIIIV
Vật liệu:
Xăng, dầuKg420448 476546
010.0300
Nhân công.ể
Bậc thợ QNCN 7/10Công6 1 77 2 3 8 3 31 4 01

Ghi chủ: Địa hình cổ độ dốc trên 25 độ, chỉ phí nhân công được tăng 10%.

4. Dọn mặt bằng bằng thủ công kết họp với thuốc nổ (MS: 010ệ0400)

a) Thành phần công việc: Kiểm tra, dùng lượng nổ dài để phá hàng rào dây thép gai, mở đường phụ, cắm cọc chia ô. Dọn hết mảnh vụn dây thép, cọc thép, chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công.

b) Định mức hao phí tính cho 1 m hàng rào thép gai

2 2

_ _ _ X
Mã số Thành phần hao phí

Vật liệu:
Thuôc nô TNT
Dây cháy chậm
Kíp thường hoặc kíp điện
Dây điện kép (gây nô điện)
Nẹp gô (2 X 5 X 120) cm
Dây gai 0 3 mm
010.0400
Biên báo
Vật liệu khác
Nhân công:
BậcthợQNCN 8/10
Mảy thi công (gây nô điện)
Om kê
Máy điêm hỏa

Ghi chủể’
Đon
vi•


Kg
m
Cái
m
Cái
Kg
Cái
% VL

Công

Ca
Ca
Loại hàng rào thép gai
Đon Kép

2,00 3,00
0,50 1,00
1,20 1,20
2,0 2,0
1,00 1,00
0,10 0,15
0,08 0,08
5,00 5,00

0,17 0,25

0,014 0,014
0,014 0,014
1 2

- Thực hiện phương pháp gây no thưòng hoặc gây no điện, dừng phương pháp nào thì áp dụng các hao phí theo định mức trên.

- Địa hình cỏ độ dốc trên 25 độ, chỉ phí nhân công được tăng 10%.

Mục 2

ĐỊNH MỨC RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ TRÊN CẠN

1. Rà phá, xử lý bom mìn yật nổ bằng thủ công đến độ sâu 0,07 m (MS: 020.0100)

a) Thành phần công việc: Đóng cọc chia ô; dùng thuốn kết hợp quan sát băng măt thường, thuôn theo đúng yêu cậu kỹ thuật, dò tìm phát hiện, đào xử lý an toàn các loại bom mìn vật nổ; đánh dấu bằng cờ đỏ để hủy nổ tại chỗ các tín hiệu là bom mìn vật nô không an toàn hoặc vật nô lạ. Thu gom và vận chuyên bom mìn vật nổ hoặc sắt vụn về nơi quy định.

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

Mã số

020.0100
Thành phần hao phí

Vât liêu:
Coc bằng bê tông cốt thép
(0,12 X 0,12 X l,2)m
Cọc gỗ (0 3 X 50) cm
Cờ trắng đuôi nheo
Đon
vi•

Cái
Cái
Cái
Loai 1

4,0
2,0
90
Loai bãi mìn
Loại 2 Loại 3

4,0 4,0
2,0 2,0
90 90
Loai 4

4,0
2,0
90
Mã sốThành phần hao phí

Cờ đỏ đuôi nheo
Biển cấm, biển báo
Vât liêu khác
Nhân công.ẳ
Bậc thợ QNCN 8/10
Đon
vi•
Cái
Cái
%VL

Công
Loai 1
2,0
0,4
5,0

167
1
Loai bãi mìn
Loai 2 Loai 3
4,0 6,0
0,4 0,4
5,0 5,0

182 200
2 3
Loai 4
8,0
0,4
5,0

223
4

2. Rà phá bom mìn vật nỗ bằng máy dò mìn đến độ sâu 0,3 m hoặc 0,5 m (MS: 020.0200)

a) Thành phần công việc: Dùng máỵ dò mìn, dò tìm trong từng dải theo đúng kỹ thuật; phát hiện hêt các tín hiệu đến độ sâu 0,3 m hoặc 0,5 m, dùng cờ đỏ đánh dấu tín hiệu (độ sâu 0,5 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp và chỉ thực hiện khi chủ đâu tư yêu câu).

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

Mã số







020.0200
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Cọc bằng bê tông cốt thép
(o’l2 X 0,12 X 1,2)m
Cọc gỗ (0 3 X 50) cm
Dây thừng 010 mm
Cờ đỏ đuôi nheo
Vật liệu khác
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Mảy thỉ công:
Đon
vị


Cái

Cái
Mét
Cái
%VL

Công
Loại 1


4,0

34
67
2,0
5,0

17,36
Loai mât đô
Loại 2 Loai 3


4,0 4,0

34 34
67 67
4,0 6,0
5,0 5,0

19,10 21,00
Loai 4


4,0

34
67
8,0
5,0

23,10

Máy dò mìn VMH3.CS Ca 11,57 12,73 14,00 15,40

1 2 3 4

Ghi chủ: Cọc bê tông cốt thép chỉ được áp dụng một lần cho khu vực rà phả bom mìn, nếu đã áp dụng ở độ sâu 0,07 m thì không áp dụng ở các độ sâu khác.

3. Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,3 m (MS: 020.0300)

a) Thành phần công việc: Dùng máy dò mìn kết họp thuốn, kiểm tra lại vị trí đã đánh dấu tín hiệu. Dùng dụng cụ cầm tay đào từng lóp đất <0,1 m, đào lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu, xử lý, thu gom chuyển về nơi quy định nếu BMVN an toàn, đánh dấu bằng cờ đỏ để xử lý tại chỗ với BMVN không an toàn hoặc vật nổ lạ.

b) Định mức hao phí tính cho

Mã số Thành phần hao phí

Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10
020.0300
Máy thi công:
tín hiệu
Đon
vi•

Công
Cấp đất tại vị trí tín liệu
I II III IV

0,060 0,078 0,107 0,160

Máy dò mìn VMH3.CS Ca 0,014 0,014 0,014 0,014

1 2 3 4

Ghi chú: Nếu tín hiệu là BMVN thì được cộng thêm 0,028 công để thu gom, vận chuyến về nơi cất giữ cho 1 tín hiệu.

4. Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,5 m (MS: 020.0400)

a) Thành phần công việc: Dùng máy dò mìn kết hợp thuốn, kiểm tra lại vị trí đã đánh dấu tín hiệu. Dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật tại điểm có tín hiệu cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín

hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định hoặc xử lý nếu BMVN không an toàn.

ĐonCấp đất tại vị trí tín hiệu
Mã sốThành phần hao phí
vi•I II III IV
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10Công0,070 0,094 0,132 0,199
020.0400
Mảy thi công:

Máy dò mìn VMH3.CS Ca 0,014 0,014 0,014 0,014

1 2 3 4

Ghi chú: Nếu tín hiệu là BMVN thì được cộng thêm 0,028 công để thu gom, vận chuyến về nơi cất giữ cho 1 tín hiệu.

5.4 Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ỏ* độ sâu từ lớn hon 0,3 m đến 0,5 m, đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m (MS: 020.0500)

a) Thành phần công việc: Dùng máy dò bom tiến hành rà phá theo đúng kỹ thuật để phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu cần dò tìm (độ sâu 0,5 m và 1 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp, diêm nghiệp và các dự án độc lập và chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư dự án yêu cầu).

A Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2.

> A.
Mã số








020.0500
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Cọc gỗ (03 X 50) cm
Dây thừng 010 mm
Cờ đỏ (0,4 X 0,6) m
Vật liệu khác
Nhân công:
Bậc lương QNCN 7/10
Mảy thi công:
Máy dò bom Vallon
13 03AI
Máy dò bom Vet 1
Đon
vị


Cọc
Mét
Cái
%VL


Công


Ca

Ca
Đến 0,5,
đến 1 m

50
100
1,00
5,0


6,40


4,27


1
Độ sâu cần dò tìm

Đcn 3 m Đen 5 m


50 50
100 100
1,00 1,00
5,0 5,0


7,05 7,76


4,70 5,17


2 3
Đen 10 m


50
100
1,00
5,0


8,54


-

5, 4 69

6. Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu ỏ’ độ sâu đến 1 m (MS: 020.0600)

a) Thành phần công việc: Dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu (kích thước hố đào trung bình miệng hố: 1,5 m X 1,5 m, đáy hố: 0,8 m X 0,7 m, độ sâu: 0,5 m; khối lượng đất đào trung bình: 0,65 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định hoặc xử lý nếu BMVN không an toàn.

b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào

ĐonCấp đất tại vị trí tín hiệu
Mã sốThành phần hao phí
vỉ•I II III IV
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10Công0,71 1,04 1,51 2,34
020.0600
Mảy thỉ công:

Máy dò bom Vallon 1303AI Ca 0,008 0,008 0,008 0,008

Ghi chủỂ' Trường hợp đào đắt có nước thì được tính thêm 0,012 ca máy bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.

7. Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 3 m (MS: 020.0700)

a) Thành phần công việc: Dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu (kích thước hố đào trung bình miệng hố: 2 m X 1,5 m, đáy hố: 1 m X 1 m, độ sâu: 1,5 m; khối lượng đất đào trung bình: 2,86 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định hoặc xử lý nếu BMVN không an toàn.

b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào

Mã số





020.0700
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Cọc tre (08 X 200) cm
Ván gô dày 3 cm
Đinh 10 cmệ
Vật liệu khác.
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10
Mảy thi công:
Đon
vi•

Cọc
m3
Kg
%VL

Công
Câp đât tại vị trí tín hiệu
I II III IV

0,20 0,20 0 0
0,004 0,004 0 0
0,15 0,15 0 0
1,0 1,0 1,0 1,0

0,78 1,14 1,66 2,57

Máy dò bom Vallon 1303AI Ca 0,008 0,008 0,008 0,008

1 2 3 4

Ghi chú: Trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca máy bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.

8. Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 5 m (MS: 020.0800)

a) Thành phần công việc: Dùng dụng cụ làm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố: 3,5 m X 3 m, đáy hố: 1,5 m X 1,5 m, độ sâu: 2,5 m; khối lượng đất đào trung bình: 14,67 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo quy định.

b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào

ĐơnCấp đất tại vị trí tín hiệu
Mã sốThành phần hao phí
vi•I II III IV
020.0800Vật liệu:

Cọc tre (08 X 200) cm Cọc 0,40 0,40 0,20 0,10

Ván gỗ dày 3 cmm30,0080,0080,0040,002
Đinh 2 mỏCái0,400,400,200
ĐonCấp đất tại vị trí tín hiệu
Mã sốThành phần hao phí
vịI II III IV
Đinh 10 cmKg0,15 0,15 0,10 0,05

Dây thép buộc 02 mm Kg 0,20 0,15 0,12 0,01

Vật liệu khác%VL1,01,01,01,0
Nhân công:
Bậc thợQNCN 8/10Công0,660,881,281,87
Máy thỉ công:

Máy dò bom Vallon 1303AI Ca 0,008 0,008 0,008 0,008

1 2 3 4

ơ/»ệ chủ: Trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca mảy bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.

9. Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu ỏ' độ sâu đến 10 m (MS: 020.0900)

a) Thành phần công việc: Dùng máy xúc và khí tài công binh đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố: 4,5 m X 4 m, đáy hố: 2 m X 1,5 m, độ sâu: 5 m; khối lượng đất đào trung bình: 47,24 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo quy định.

b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào

Mã số

020.0900
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Cọc tre (08 X 200) cm
Ván gỗ dày 3 cm
Đinh 2 mỏ
Đinh 10 cm
Dây thép buộc 02
mm
Vật liệu khác
Đon
vi•


Cọc
m3
Cái

Kg

Kg

%VL
Cấp đất tại vị trí tín hiệu
I II III IV


0,20 0,20 0,10 0
0,004 0,004 0,002 0
0,40 0,40 0,20 0
0,15 0,15 0,10 0

0,20 0,15 0,12 0

1,00 1,00 1,00 0
ĐơnCấp đất tại vị trí tín hiệu
Mã sốThành phần hao phí
vịI II III IV
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10Công0,0300 0,0390 0,0461 0,0518

Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,72 0,96 1,40 2,04

Mảy thỉ côngễ-

Máy dò bom Vallon
Ca0,0080,0080,0080,008
1303 AI hoặc Vet 1
Máy xúc loại < 0,4 m3Ca0,00 1 530,0 2 0630,0 3 0900,0 4 104

Ghi chủ: Trường hợp đào đất có nước thì được tỉnh thêm 0,012 ca mảy bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khổi lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.

10. Rà phá bom mìn vật nố ở độ sâu ỉó’n hon 5 m đến 10 m bằng phưong pháp khoan lỗ (MS: 020.10.00)

a) Thành phần công việc: Đánh dấu các hàng lỗ khoan và tiến hành khoan trên toàn bộ diện tích cần RPBM, khoảng cách giữa các lỗ trong hàng và giữa các hàng là 2 m; độ sâu tối đa của lỗ khoan là 5 m. Thả đầu dò của máy dò bom vào từng lô khoan, dò theo đúng kỹ thuật đê phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu yêu câu, ghi và phân tích các sô liệu đê phát hiện tín hiệu nghi ngờ và đánh dấu trên thực địa để đào và xử lý.

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

Mã số






020.1000
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Ống nhựa nòng trơn (0 < 76 mm,
chiều dài 5,0 m)
Cọc gỗ (03 X 50) cm
Dây thừng 010 mm
Cờ đỏ (0,4 X 0,6) m
Vật liêu khác
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Mảy thi công:
Máy dò bom Vallon 1303AI
Đo n vi•


ống
Coc
Mét
Cái
%VL

Công

Ca
Độ sâu dò tìm
lớn hon 5 m
đến 10 m

125
50
100
1,00
1,0

7,76

5,17

Ghi chủ:

- Rà phả bom mìn vật nổ bằng phương pháp khoan lễ chỉ áp dụng các khu vực có địa chât phức tạp, có pha trộn nhiều mảnh, vật kim ỉoạỉ trong ỉòng đất; những dự án có tầm quan trọng đặc biệt và theo yêu cầu của chủ đầu tư.

- Do máy khoan đất và thợ khoan chưa được biên chế, trang bị đồng bộ tại các đơn v/ễ làm nhiệm vụ RPBM, nên cho phép thuê đơn VZỂ khác có chuyên môn đê thực hiện công tác khoan lo; việc xác định đơn giả khoan do đon vị được thuê khoan lập dự toán. Khỉ lập dự toán RPBM bằng phương pháp khoan lô phải bao gồm cả dự toán của công tác khoan.

11. Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 10 m (MS: 020.1100)

a) Thành phần công việc: Dùng máy xúc và khí tài công binh đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố: 4,5 m X 4 m, đáy hố: 2 m X 1,5 m, độ sâu: 5 m; khối lượng đất đào trung bình: 47,24 m3/hố). Kiếm tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo quy định.

b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đảo

Mã số








020.1100
Thành phần hao phí

Vật liệu.Ệ
Cọc tre (08 X 200) cm
Ván gỗ dày 3 cm
Đinh 2 mỏ
Đinh 10 cm
Dây thép buộc 02 mm
Vật liệu khác
Nhân công:
Đon
vỉ•

Cọc
m3
Cái
Kg
Kg
%VL
Cấp đất tại vị trí tín hiệu
I II III IV

0,20 0,20 0,10 0
0,004 0,004 0,002 0
0,40 0,40 0,20 0
0,15 0,15 0,10 0
0,20 0,15 0,12 0
1,00 1,00 1,00 0

Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,0300 0,0390 0,0461 0,0518

Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,72 0,96 1,40 2,04

Máy thi công.ẳ

Máy dò bom Vallon

Ca 0,008 0,008 0,008 0,008 1303A1

Máy xúc loại < 0,4 m3Ca0,00 1 530,0 2 0630,0 3 0900,0 4 104

12. Hủy nổ bom mìn vật nỗ tại chỗ trên cạn (MS: 020.1200)

a) Thành phần công việc: Tố chức trạm gây nổ, cảnh giới; gói buộc và bố trí lượng nổ, tra lắp hoả cụ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quy định tín hiệu; tiến hành gây nổ lượng nổ để kích nổ phá huỷ bom mìn vật nổ theo đúng kỹ thuật và phương án được duyệt.

b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn vật nồ

Mã số








020.1200
Thành phần
hao phí

Vật liệu:
Thuôc nô
Kíp điện sô 8
Dây điện kép
Vải gói thuôc nô
Dây gai 03 mm
Biên báo
Đơn
vi•


Kg
Cái
Mét
m1
Kg
Cái
Trọng lượng 1 quả bom min (kg)
>3 >15 > 50- >120
<3 >250
-15 -50 120 -250

0,20 0,40 1,00 4,00 4,00 4,00
1 1 1 1 1 1
2 4 6 10 20 20
0 0 0,40 1,00 1,00 1,00
0 0 0,10 0,10 0,10 0,10
0,08 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08

Vật liệu khác %VL 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 Nhân công:

Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,12 0,12 0,14 0,14 0,17 0,17 BậcthợQNCN 8/10 Công 0,060 0,060 0,070 0,070 0,085 0,085 Mảy thi công:

Om kêCa0,0140,0140,0140,0140,0140,014
Máy điêm hỏaCa0,0140,0140,0140,0140,0140,014
123456

Mục 3

ĐỊNH MỨC RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ DƯỚI NƯỚC

1. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu đến 0,5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0100)

a) Thành phần công việc: Kiểm tra, xác định độ sâu, lưu tốc nước, độ nhiễm từ của đất; đóng cọc mốc; thả phao, neo định vị; sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với phao, neo các loại chia các ô dò theo quy định. Dùng máy dò bom đặt trên thuyền dò đúng yêu cầu kỹ thuật; phát hiện hết tín hiệu từ mặt đất đáy nước xuống độ sâu 0,5 m.

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

Mã số

030.0100
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Mỏ neo loại 50 kg
Mỏ neo 20 kg
Phao băng săm ô tô (hoặc
phao cứu sinh loại đại)
Đon
vi•

Cái
Cái

Cái
Độ sâu của nước (m)
0,5-12 > 1 2 -2 2 >22 -5- 25

0,032 0,032 0,032
0,064 0,064 0,064

0,32 0,32 0,32
Mã số Thành phần hao phí

Phao nhỏ 012 cm
Dây nilon 010 mm
Dây nilon 012mm
Dây nilon 0 1 8mm
Vật liệu khác
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Mảy thỉ công:
Máy dò bom dưới nước
Thuyền cao su trung
Thuyền cao su tiểu
Thuyền composit

Ghì chủ:
Đon
vi•
Cái
Mét
Mét
Mét
%VL

Công

Ca
Ca
Ca
Ca
Độ sâu của nước (m)
0,5 + 12 >12 + 22 > 2 2 -2 5
4,00 4,00 4,00
210 210 210
8,00 18,50 27,00
8,64 8,64 8,64
1,00 1,00 1,00

23,82 26,19 28,80

9,26 10,19 12,22
9,26 10,19 12,22
18,52 20,38 24,44
10,19 12,12 13,44
1 2 3

- Rà phá bom mìn dưới nước áp dụng đổi với khu vực có độ sâu nước nhỏ hơn 25 wề

- Trường hợp thỉ công tại vùng nước có dòng chảy chỉ phí nhân công và mảy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số như sau.

+ Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5 m/s, được nhân với hệ số 1, /,ễ

+ Khi lưu tốc của nước >0,5 m/s đến 1 m/s, được nhân với hệ số 1,25;

+ Khi ỉưu tốc của nước > 1 m/s trở lên, được nhân với hệ sắ 1,5;

+ Khi lưu tổc của nước > 2 m/s khuyến cáo không tiến hành RPBM.

- Trường hợp nước sâu <3 m dùng sào tre cắm trực tiếp để đánh dấu.

- Riêng thiết ốề/ lặn chỉ được tỉnh khỉ độ sâu nước >l,5m.

- Các loại phao, neo (rủa) để định v/ệ và đảnh dấu khu vực chỉ dũng cho các khu vực RPBM có độ sâu nước tối thiếu 3 m và chiều rộng khu vực RPBM tối thiếu 50 m.

- Chỉ đóng cọc mốc bằng bê tông cốt thép đảnh dấu phạm v/ẽ RPBM ở nhũng khu vực tiếp giáp với bờ, khoảng cách giữa 2 cọc > 100 m.

2. Rà phá bom min vật nổ ở độ sâu từ lón hon 0,5 m đến 3 IĨ1 hoặc đến 5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0200)

a) Thành phần công việc: Sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với phao, neo các loại ô dò theo quy định. Dùng máy dò bom đặt trên thuyền dò đúng yêu cầu kỹ thuật; phát hiện hết tín hiệu từ mặt đất đáy nước xuống độ sâu cần dò tìm.

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

Mã số









030.0200
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Mỏ neo loại 50 kg
Mỏ neo 20 kg
Phao băng săm ô tô (hoặc
phao cứu sinh loại đại)
Phao nhỏ 012 cm
Dây nilon 010 mm
Dây nilon 012 mm
Dây nilon 018 mm
Vật liệu khác
Nhân công:
QNCN bậc 7/10
Mảy thi công:
Máy dò bom dưới nước
Thuyên cao su trung
Thuyên cao su tiêu
Thuyên composit
Đon
vỉ•

Cái
Cái

Cái
Cái
Mét
Mét
Mét
%VL

Công

Ca
Ca
Ca
Ca
Độ sâu của nưóc (m)
0,5 -H 12 >12 + 22 >22 -s- 25

0,032 0,032 0,032
0,064 0,064 0,064

0,32 0,32 0,32
4,00 4,00 4,00
105 105 105
8,00 18,50 27,00
8,64 8,64 8,64
1,00 1,00 1,00

9,81 10,80 11,88

4,63 5,10 5,61
4,63 5,10 5,61
9,26 10,20 11,22
5, 1 10 5, 2 61 6, 3 17

Ghi chủ: Các yếu tổ khác Hên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.

3. Đánh dấu tín hiệu ỏ* độ sâu đến 0,5 m, đến 3 m hoặc đến 5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0300)

a) Thành phần công việc: Dùng máy dò bom kiểm tra xác định chính xác tâm tín hiệu; thả phao có cắm cờ đỏ, neo đánh dấu tâm tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu

ĐơnĐộ sâu của nước (m)
Mã sốThành phần hao phí
vi•0,5*3>3-12 >12-22 >22-25
030.0300Vật liệu:

Mỏ neo đặc biệt 20 kg Cọc 0,00 0,002 0,002 0,002 Phao nhựa 030 cm Cái 0,00 0,067 0,067 0,067

Dây nilon 012 mmMét0,000,160,380,56
Mã sốThành phần hao phí

Sào tre 07 cm, dài 5 m
Vật liệu khác
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Mảy thỉ công:
Đơn
vi•
Cái
%VL

Công
0,5-3
0,20
1,00

0,056
Độ sâu của nước (m)
>3+12 >12-22 >22-25
0 0 0
1,00 1,00 1,00

0,056 0,067 0,081

Máy dò bom dưới nước Ca 0,014 0,016 0,017 0,019

Thuyên cao su trung Ca 0,014 0,016 0,017 0,019

1 2 3 4

Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đển tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.

4ẻ Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0400)

a) Thành phần công việc: Sử dụng máy dò bom để xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang thiết bị lặn, khí tài công binh xăm tìm, đào bới tại điểm đã đánh dấu tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.

b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu

Mã số




030.0400
Thành phần hao phí

Nhân côngẽ"
Bậc thợQNCN 7/10
Mảy thi công:
Máy dò bom dưới nước
Thiêt bị lặn
Thuyên composit
Đon
vị

Công

Ca
Ca
Ca
Độ sâu của nước (m)
0,5-12 >12 - 22 >22 25

0,23 0,26 0,29

0,014 0,015 0,017
0,193 0,212 0,233
0,2 1 07 0,2 2 27 0,2 3 50

Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán ảp dụng như Ghi chú tại khoản Ị, Mục 3 Định mức dự toán này.

5. Lặn kiếm tra, đào xử lý tín hiệu ỏ* độ sâu Ió’n hon 0,5 m đến 1 m tính từ đáy nưóc (MS: 030.0500)

a) Thành phần công việc: Sử dụng máy dò bom để xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang thiết bị lặn, khí tài công binh xăm tìm, sử dụng thiết bị xói và hút bùn cát đào bới tại điểm đã đánh dấu tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy địnhẽ

b) Định mức hao phí tính cho 1 tín liêu

Mã số




030.0500
Thành phần hao phí

Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Máy thỉ công:
Máy dò bom dưới nước
Thuyền cao su trung
Thiết bị lặn
Thiết bị xói, hút bùn cát
Thuyền composit
Đon
vi

Công

Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Độ sâu của nước (m)
0,5 +12 >12-22 >22-25

0,23 0,26 0,29

0,014 0,015 0,017
0,014 0,015 0,017
0,153 0,168 0,185
0,125 0,138 0,152
0,198 0,213 0,230
1 2 3

Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chủ tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.

6. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưói nưóc ỏ’ độ sâu lón hon 1 m đến 3 m tính từ đáy nước (MS: 030.0600)

a) Thành phần công việc: Dùng máy dò bom mìn để xác định chính xác vị trí tín hiệu, lắp và hạ các khung vây bao quanh vị trí tâm tín hiệu đã xác định với đường kính hố sẽ đào là 3 m; thợ lặn sử dụng thiết bị lặn và các khí tài công binh xăm tìm; dùng thiết bị xói và hút bùn, cát đào bới tại điểm đã đánh dấu cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.

b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu

Mã số

030.0600
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Khung vây bằng tôn 3 mm
và sắt góc (45x45x5) mm
Nhân cóng:
Bậc thợ QNCN 7/10
Mảy thi công.ệ
Máy dò bom dưới nước
Thuyên cao su trung
Đơn
vị


Kg

Công

Ca
Ca
Độ sâu của nước (m)
0,5-12 > 12-22 >22 + 25


24,32 24,32 24,32

1,00 1,10 1,21

0,014 0,015 0,017
0,014 0,015 0,017
ĐonĐộ sâu của nước (m)
Mã sốThành phần hao phí
vi•0,5-12 >12-22 >22 + 25
Thiêt bị lặnCa0,264 0,290 0,319

Thiêt bị xói và hút bùn cát Ca 0,125 0,138 0,152

Thuyên compositCa0,4190,4450,474
123

Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản ỉ, Mục 3 Định mức dự toán này.

7. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưói nưóc ở độ sâu lớn hơn 1 m đến 5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0700)

a) Thành phần công việc: Sử dụng thiết bị phụ trợ, tiến hành lắp dựng khung vây bao quanh vị trí tâm tín hiệu đã được xác định với đường kính hố đào là 5 m, chiều sâu tối đa là 5 m; thợ lặn dụng thiết bị lặn và các khí tài công binh xăm tìm; dùng thiết bị xói và hút bùn, cát áp lực cao đào bới tại điểm đã đánh dấu hạ dần hệ thống khung vây đúng kỹ thuật cho lộ toàn bộ tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.

b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu

Mã số






030.0700
Thành phần hao phí

Vật ỉiệu:
Khung vây băng tôn 3 mm
và sắt góc (45x45x5) mm
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Mảy thỉ công:
Máy dò bom dưới nước
Thuyên cao su trung
Thiêt bị lặn
Đon
vi•


Kg

Công

Ca
Ca
Ca
Độ sâu của nước (m)
0,5-12 >12 + 22 >22 + 25

40,50 40,50 40,50

1,33 1,46 1,61

0,014 0,015 0,017
0,014 0,015 0,017
0,640 0,704 0,774

Thiêt bị xói và hút bùn cát Ca 0,420 0,462 0,510

Thuyên compositCa0,6400,7040,774
123

Ghi chú.ề Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chủ tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.

8. Huỷ nổ bom mìn vật nổ tại chỗ dưói nưóc (MS: 030.0800)

a) Thành phần công việc: Tổ chức trạm gây nổ, gói buộc và bố trí lượng nố, tra lắp hoả cụ; kiểm tra bảo đảm an toàn, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu; tiến hành gây nổ lượng nổ để kích nổ phá huỷ BMVN theo đúng kỹ thuật và phương án được duyệt; huỷ xong kiếm tra kết quả hủy và thu dọn trang bị.

b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn, vật nổ

Trọng lượng 1 quả bom mìn (kg)
Thành phần haoĐon
Mã sophẵ'vị<3>3 + >15 + >120
>50-120
>250
15 50 -250
Vật liệu:

Thuôc nô TNT bánh Kg 0,20 0,40 1,00 4,00 4,00 4,00

Kíp điện sô 8Cái112222
Dây điện képMét246102030
Vải gói thuôc nônr000,401,001,001,00
Dây gai 0 3 mmKg00,100,150,200,200,20

Biên báo, biên câm Cái 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08

030.0800Vật liệu khác
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Bậc thợ QNCN 8/10
Mảy thi công:
Máy dò bom dưới
nước
Om kê
Máy điêm hỏa
Thuyên composit
%VL

Công
Công

Ca
Ca
Ca
Ca
1,00

2,04
0,34

0,014
0,014
0,014
0,17
1,00

2,04
0,34

0,014
0,014
0,014
0,17
1,00

2,04
0,34

0,014
0,014
0,014
0,17
1,00

2,34
0,39

0,014
0,014
0,014
0,19
1,00

2,34
0,39

0,014
0,014
0,014
0,19
1,00

2,34
0,39

0,014
0,014
0,014
0,19

Thuyên cao su tiêu Ca 0,34 0,34 0,34 0,39 0,39 0,39

Thiêt bị lặnCa0,0 1 80, 2 080, 3 080, 4 100, 5 100, 6 10

Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.

Mục 4

ĐỊNH MỨC RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ DƯỚI BIỂN

1. Điều kiện sử dụng phương pháp rà phá bom mìn v ật nổ

a) Trường hợp vị trí thi công RPBM cách bờ nhỏ hơn 2 hải lý, độ sâu nước nhỏ hơn 25 m áp dụng định mức như RPBM dưới nước quy định tại Mục 3 Định mức dự toán này; thay thế thuyền composit bằng thuyền gỗ sức chở > 3 tấn có máy đẩy để thực hiện.

b) Trường hợp vị trí thi công RPBM cách bờ từ 2 hải lý trở lên, độ sâu nước từ 25 m đến 150 m phải sử dụng phương pháp dò tìm bằng thiết bị sona, từ kế để thực hiện. Trường hợp độ sâu nước trên 150 m trở lên phải lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán riêng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Định vị các điểm mốc đánh dấu phạm vi thi công (MS: 040.0100)

a) Thành phần công việc: Theo tọa độ được cung cấp, tàu di chuyển đến điểm mốc, sử dụng trang thiết bị chuyên dùng thực hiện việc thả phao và neo định vị tại các điểm cần thiết ở độ sâu nước nhỏ hơn 25 m; dùng phương pháp định vị trên hải đồ của tàu dò tìm theo toạ độ chuẩn của Việt Nam khi độ sâu nước từ 25 m trở lên; dùng thiết bị định vị vệ tinh (DGPS) để định vị các điểm mốc đánh dấu khu vực thi công.

b) Định mức hao phí tính cho 1 điểm

Mã số




040.0100
Thành phần hao phí

Nhân công:
Bậc thợ QNCN bậc 7/10
Mảy thi công:
Thiêt bị DGPS
Định vị trên hải đô
Tàu công suât 650 cv
Tàu không chê giao thông 350 cv
Đon vi


Công

Ca
Ca
Ca
Ca
Mức tiêu hao


0,125

0,042
0,042
0,042
0,0 1 42

3. Rà phá bom mìn yật nỗ trên bề mặt đáy biển và từ đáy biển đến độ sâu 1 m bằng thiết bị sona, từ kế, độ sâu nước từ 25 m đến 150 m (MS: 040.0200)

a) Thành phần công việc: Định vị vị trí thi công bằng thiết bị DGPS hoặc trên hải đồ; dùng tàu kéo dò tìm có công suất > 1.200 cv kéo theo thiết bị sona và từ kế thực hiện việc dò tìm. Phát hiện, định vị trên hải đồ theo toạ độ chuẩn của Việt Nam tất cả tín hiệu mà thiết bị dò tìm phát hiện được.

b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2

Mã sốThành phần hao phíĐon vi•Mức tỉêu hao
040.0200Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10Công0,33
Bậc thợ QNCN 8/10Công0,17
Mảy thi công:
Mã sốThành phần hao phí

Tàu công suất > 1200 cv
Tàu khống chế giao thông 350 cv
Tàu hậu cần 350 cv
Thiết bị DGPS
Định vị thuỷ âm
Thiết bị sona
Thiết bị từ kế
Đon vị

Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Mức tiêu hao

0,085
0,085
0,009
0,085
0,085
0,085
0,085
1

4. Kiểm tra, xử lý tín hiệu nằm trên bề mặt đáy biển, độ sâu nước từ 25 m đến 150 m (MS: 040.0300)

a) Thành phần công việc: Dùng thiết bị ROV hoặc thợ lặn kết hợp chuông lặn, tới vị trí đã đánh dấu, tìm vật gây tín hiệu thông qua Camera lắp trên thiết bị ROV hoặc thợ lặn để xác định chính xác; kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom lên tàu để đưa về nơi quy định, nếu tín hiệu là các loại BMVN thì phải tập kết về vị trí quy định; nếu tín hiệu là BMVN không an toàn hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại chờ tổ chức huỷ nổ tại chỗ. Khi đã xử lý xong tín hiệu phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu.

b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu

Mã số







040.0300
Thành phần hao phí

Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Mảy thi công:
Thiết bị DGPS
Thiết bị lặn ROV hoặc chuông
lặn kết hợp thợ lặn
Máy dò mìn Vallon MW 1630B
Thuyền cao su trung có máy đẩy
Tàu công suất 650 cv có cẩu
Tàu khống chế giao thông 350cv

Tàu hậu cần 350 cv
Đơn
vị


Công

Ca

Ca

Ca
Ca
Ca
Ca

Ca
Mức tiêu hao
Nước sâu từ Nước sâu >
25 m đến 50 m 50 m đển 150 m

0,92 1,20

0,063 0,063

0,23 0,30

0,14 0
0,14 0
0,34 0,41

0,34 0,41
0,035 0,04

5. Kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m tính từ đáy biển, độ sâu nước đến 50 m (MS: 040Ế0400)

a) Thành phần công việc: Tập kết tàu xử lý, thả khoang vây vào vị trí tín hiệu, thợ lặn kết hợp với các loại vòi xói áp lực cao để xói cát, bùn hạ dần các khoang vây xuống đến độ sâu 1 m cho lộ toàn bộ vật tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu, nếu là sắt thép hoặc BMVN an toàn thì xử lý an toàn rồi trục vớt lên tàu đưa về nơi quy định; nếu tín hiệu là BMVN không an toàn hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu và tổ chức huỷ no tại chỗ theo quy định. Kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo hết tín hiệu.

b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu

Mã số








040.0400
Thành phần hao phí
Vật liệu:
Hệ thống khung vây bằng tôn 3
mm và sắt góc (45x45x5) mm
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Máy thi công:
Máy dò mìn Vallon MW 1630B
Máy xói, hút bùn cát
Thiết bị lặn
Bộ đàm
Thuyền cao su trung có máy đẩy
Tàu công suất 650 cv có cẩu tự hành
Tàu khống chế giao thông 350 cv
Tàu hậu cần 350 cv
Đơn vị


Kg


Công

Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Mức tiêu hao


24,32


3,80

0,14
0,23
0,74
0,74
0,14
0,74
0,74
0,0 1 7

6. Kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m tính từ đáy biển, độ sâu nưóc ỉóĩi hon 50 m đến 150 m

Trường hợp này chủ đầu tư chủ trì phối họp với đơn vị tư vấn khảo sát và đơn vị thi công, căn cứ vào tình hình thực tế, trên cơ sở định mức tại khoản 5 (MS: 040.0400) của Định mức dự toán này để lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.

7. Huỷ bom mìn vật nổ tại chỗ, độ sâu nưó’c đến 50 m (MS: 040.0500)

a) Thành phần công việc: Sử dụng tàu, xác định chính xác lại vị trí tín hiệu, thả phao, neo phụ đánh dấu vị trí tín hiệu; thực hiện các biện pháp an toàn, thợ lặn kiểm tra, bố trí lượng nổ được chuẩn bị áp sát vào BMVN, bố trí đường dây gây nổ theo phương án, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu; gây nổ lượng nổ phá huỷ BMVN theo phương án được duyệt.

b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn vật nổ

Mã số












040ẽ0500
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Neo bê tông loại 20 kg
Dây nilon 0 14 mm
Phao nhựa 0 40 cm
Thuốc nổ TNT ép
Dây nổ chịu nước
Kíp điện
Dây điện kép
Vải gói thuốc nổ
Dây gai
Vật liệu khác
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Bậc thợ QNCN 8/10
Mảy thi công:
Thiết bị định vị DGPS
Thiết bị lặn
Máy dò mìn Vallon MW 1630B
Thuyền cao su trung có máy đẩy
Máy đo thông mạch
Máy điểm hoả
Tàu công suất 650 cv có cẩu tự hành
Tàu khống chế giao thông 350 cv
Tàu hậu cần công suất 350 cv
Đon vị


Cái
Cái
Cái
kg
m
Cái
m
m2
kg
% VL

Công
Công

Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Ca
Mửc tiêu hao


1,0
30
2
6,0
66
2
20
1,0
0,2
10

0,80
0,10

0,063
0,19
0,10
0,10
0,02
0,02
0,33
0,33
0,0 1 4

8. Huỷ bom mìn vật nổ tại chỗ, độ sâu nước IÓT1 hon 50 m đến 150 m (MS: 040.0600)

a) Thành phần công việc: Sử dụng tàu xử lý, thiết bị ROV hoặc thợ lặn kết hợp chuông lặn xuống kiểm tra, bố trí lượng nổ được chuẩn bị sẵn áp sát vào BMVN; bố trí đường dây gây nổ theo phương án, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu; gây nổ lượng nổ phá huỷ BMVN theo phương án được duyệt.

b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn, vật nổ

Mã số



















040.0600
Thành phần hao phí

Vật liệu:
Neo bê tông loại 50 kg
Dây nilon 0 14 min
Phao nhựa 0 40 cm
Thuôc nô TNT ép
Vải gói lượng nô
Kíp điện
Dây nô chịu nước
Dây gai
Dây điện kép
Vật liệu khác
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10
Bậc thợ QNCN 8/10
Mảy thi công:
Thiêt bị DGPS
Thiêt bị lặn ROV hoặc
chuông lặn và thợ lặn
Máy đo thông mạch
Máy điêm hoả
Máy dò mìn Vallon MW
1630B
Thuyên cao su trung có
máy đẩy
Tàu có công suât 650 cv
có cẩu mi ni tự hành
Tàu không chê giao
thông 350 cv
Tàu hậu cân 350 cv
Đon
vị


Cái
m
Cái
kg
m2
Cái
m
kg
m
% VL

Công
Công

Ca
Ca
Ca
Ca
Ca

Ca

Ca

Ca
Ca
Nước sâu
từ 25 m
đến 50 m

1,0
135
4,0
10,0
1,00
2,0
165
0,2
20
10

0,60
0,10

0,063
0,15
0,02
0,02
0,08

0,08

0,36

0,04
0,04
1
Mức tiêu hao
Nước sâu
> 50 m
đến 100 m

1,0
280
4,0
10,0
1,00
2,0
330
0,2
20
10

0,76
0,10

0,063
0,19
0,02
0,02
0,10

0,10

0,39

0,04
0,04
2
Nước sâu
> 100 m
đen 150 m

1,0
425
4,0
10,0
1,00
2,0
495
0,2
20
10

0,96
0,10

0,063
0,24
0,02
0,02
0,12

0,12

0,45

0,05
0,05
2

Ghi chủ: Trang thiết bị sử dụng trong hủy nổ bom mìn vật nổ ở độ sâu nước lón hơn 50 m chưa được trang bị đồng bộ tại các đơn v/ệ,ễ nên khi phải xử lý tín hiệu ở độ sâu nước lớn hơn 50 m đơn vị thi công căn cứ vào định mức (MS:040.0600) và điều kiệu thực tế, kết hợp với chủ đầu tư lập phương án kỹ

thuật thi công và dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khỉ thi công. Mục 5

ĐƠN GIÁ TẠM TẠM TÍNH CHO 01 HÉC TA RÀ PHÁ BOM MÌN

VẬT NỎ ĐẺ ĐƯA VÀO KHÁI TOÁN TỎNG MỨC ĐẦU TƯ D ự ÁN5

a) Đơn giá tạm tính cho đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nuỏc (huỏng chế độ bồi d ư ỗ n g )._____________________________________

Đon giá rà phá bom mìn vật nổ cho 01 ha

TT Khu vực mât đô tín hiêu

1 Khu vực 1
2 Khu vực 2
3 Khu vực 3
4 Khu vực 4

ơ/nễ chủ:
(triệu đồng/ha)
Trên cạn Độ sâu nước <12m
51,2 75,2
57,2 80,4
65,3 88,8
81,1 92,4

- Phát dọn mặt bằng tính trung bình cho khu vực không phải bãi mìn, tương đương rừng loại 1 = 50% so với định mức quy định.

- Mật độ tín hiệu ở các độ sâu khu vực không phải là bãi mìn tính trung bình = 50 % so với định mức quy định.

- Độ sâu rà phả bom mìn vật nẻ đển 5 m.

- Chi phí nhân công, ca mảy tỉnh theo đổi tượng hưỏng lương từ ngân sách nhà nước, mức bồi dưỡng 350.000 đồng/người/'ngày quy định tại Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 14 thảng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đơn giá tạm tính cho đối tưọng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (tính theo lương cơ sử)

Đon giá rà phá bom mìn vật nổ cho 01 ha

TT

1
2
3
4
Khu vưc mât đô tín hiêu

Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
(triệu đồng/ha)
Trên cạn Độ sâu nưó’c <12m
68,8 106,2
75,2 115,1
83,1 126,7
95,1 132,1

5 Mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

Ghi chủ:

- Phát dọn mặt bang tính trung bình cho khu vực không phải bãi mìn, tương đương rừng loại 1 = 50% so với định mức quy định.

- Mật độ tín hiệu ở các độ sâu khu vực không phải là bãi mìn tính trung bình = 50 % so với định mức quy định.

- Độ sâu rà phá bom mìn vật nổ đến 5 m.

- Chỉ phí nhân công, ca máy tính theo đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (lương tính tương đương QNCN sơ cấp nhóm I bậc 5, 7, Ặ),Ề theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng quy định tại Nghị định sổ 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ ”Ể

Phụ lục II

XÁC ĐỊNH QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG D ự TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ

XÁC ĐỊNH QUẢN LÝ CHI PHÍ

TRONG D ự TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ

{Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2021/TT-BQP

ngày 20 thảng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Phần I

QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG D ự TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ

IỂ CHI PHÍ TRựC TIẾP (T)

1. Chi phí vật liệu (VL):

Bao gồm các chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ (nếu có) dùng trong thi công rà phá bom mìn vật no được xác định trên cơ sở giá vật liệu tại địa phương thời điếm lập dự toán.

2. Chi phí nhân công (NC):

a) Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ (sau đây gọi chung là quân nhân), công nhân và viên chức quốc phòng) thực hiện nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.

b) Đối tượng thực hiện công tác rà phá bom mìn vật nổ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, chi phí nhân công xác định trên cơ sở lương quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp nhóm I (bậc 5/10, tương đương kỹ thuật viên cấp 1; bậc 7/10, tương đương kỹ thuật viên cấp 2; bậc 8/10, tương đương kỹ thuật viên cấp 3) và hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật.

3. Chi phí máy (M): thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ. Đối với những thiết bị thi công không có trong trang bị của quân đội, phải thuê bên ngoài thì được tính đúng, tính đủ theo quy định của pháp luật.

II. CHI PHÍ CHUNG (C):

Do tính chất đặc thù của công tác rà phá bom mìn vật nổ, chi phí chung được tính bằng 40% trên chi phí nhân công, bao gồm các loại chi phí sau:

1Ệ Chi phí quản lý điều hành tại đơn vị, doanh nghiệp gồm: chi phí văn phòng; chi phí phúc lợi xã hội; chi phí thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí bảo đảm hợp đồng.

2. Chi phí điều hành thi công tại công trường gồm: chi phí quản lý lao động; chi phí điện nước tại công trường; chi phí huấn luyện bổ sung; chi phí trang bị bảo vệ an toàn; chi phí bảo hộ lao động; chi phí cơ động lực lượng, phương tiện.

3. Các chi phí khác trong chi phí chung thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

III. CHI PHÍ KHÁC (K):

1. KI là chi phí khảo sát, lập phương án dự toán; K4 là chi phí kiểm tra chất lượng thi công rà phá bom mìn vật nổ;

- Dự án có diện tích từ 04 héc ta trở xuống thì chi phí khảo sát lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán lấy mức tối thiểu bằng 01 ngày công bồi dưỡng nhân công của 01 đội rà phá bom mìn vật nổ trên cạn là: 18 người X 350.000 đồng = 6.300.000 đồng (sáu triệu, ba trăm nghìn đồng)6;

- Định mức chi phí cho công tác khảo sát để lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán và kiểm tra chất ỉượng được tính bàng tỷ lệ % trên tổng giá trị rà phá bom mìn vật nổ, tương ứng với từng loại địa hình khác nhau.

TT

1
2
3
4
5
6
7
8
Loại địa hình

Đồng bàng, trống trải
Đô thị, khu dân cư
Trung du hoặc rừng loại 1
Rừng loại 2
Rừng loại 3
Rừng loại 4
Dưới nước
Dưới biển
Định mức chi phí (%)
Khảo sát lập phưong Kiểm tra
án KTTC và du* toán chất lượng
2,00 1,00
2,50 1,00
3,00 1,00
3,50 1,00
4,00 1,00
4,50 1,00
3,00 1,00
5,00 1,00
r r i Ẩ
Tông
cộng
(ộ/ờ)
3,00
3,50
4,00
4,50
5,00
5,50
4,00
6,00

6 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư sổ 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

2.7 K2 là “Chi phí nhà tạm để ở và điều hành”, thực hiện theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, được xác định bằng tỉ lệ % trên chi phí trực tiếp của hạng mục RPBM, thực hiện theo bảng sau:

Chi phí trực tiếp của hạng mục rà phá bom mìn

TTLoại công trìnhtừng loại, từng nhóm dự án (tỷ đồng)
<15 <100 <500 <1000 >1000
1RPBM các dự án theo tuyến2,2 2,0 1,9 1,8 1,7
2RPBM các dự án còn lại1,1 1,0 0,95 0,9 0,85

3. K3 là chi phí thấm định phương án và dự toán được tính bằng tỷ lệ % theo giá trị dự toán của hạng mục rà phá bom mìn vật nổ;

- Khi tổng giá trị dự toán dưới 1 tỷ đồng được lấy chi phí là 0,5%.

- Khi tổng giá trị dự toán từ 1 đến dưới 5 tỷ đồng được lấy chi phí là 0,3%.

- Khi tổng giá trị dự toán từ 5 tỷ đồng trở lên được lấy chi phí ỉà 0,2%.

(Mức tối thiếu là 2 triệu đong,ệ mức tối đa 60 triệu đòng).

4. K5 là chi phí giám sát thi công rà phá bom mìn vật nổ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định chi phí quản lý và tư vấn đầu tư xây dựng (được tính theo tỷ lệ % của giá trị rà phá bom mìn vật nố):

Chi phí rà phá bom mìn vật nổ (chưa có thuế GTGT)

của giá gói thầu thi công rà phá bom mìn được duyệt

TT


1

2

3
Loại công trình

Công trình dân
dụng
Công trình công
nghiệp
Công trình giao
thông
Công trình nông
<10
3,285

3,508

3,203
20
2,853

3,137

2,700
50
2,435

2,559

2,356
(ty đồng)
100 200
1,845 1,546

2,074 1,604

1,714 1,272
500
1,188

1,301

1,003
1000
0,797

0,823

0,731
2000
0,694

0,716

0,636

4 nghiệp và phát 2,598 2,292 2,075 1,545 1,189 0,950 0,631 0,550 triển nông thôn

Công trìnhhạ
52,5662,2561,9841,4611,1420,9120,5840,509
tầng kỹ thuật

7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

5. K6 là chi phí hủy bom mìn vật nổ sau dò tìm: tạm tính, khối lượng dưới 1000 kg tính bằng 5%; khối lượng trên 1000 kg tính bằng 3% của giá trị rà phá bom mìn vật nổ.

Dự án có diện tích từ 04 héc ta trở xuống thì chi phí hủy bom mìn vật nổ sau dò tìm lấy mức tối thiểu bằng 01 ngày công bồi dưỡng nhân công của 01 đội rà phá bom mìn trên cạn là: 18 người X 350.000 đồng = 6.300.000 đồng (sáu triệu, ba trăm nghìn đồng)8.

6. K7, K8, K9 và K10 là các chi phí liên quan khác cho dự toán rà phá bom mìn vật nổ thực hiện theo quy định hiện hành.

7. Trường họp công tác rà phá bom mìn vật nổ có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công đặc biệt mà chưa được quy định tại Thông tư này, chủ đầu tư phối hợp với đơn vị lập dự toán căn cứ vào yêu cầu, điều kiện thực tế và các văn bản pháp luật liên quan để lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

IV. CÁC LOẠI THUẾ

Các loại thuế trong công tác rà phá bom mìn vật nố thực hiện theo quy định của pháp luật./.

8 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số diều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

Phần II

BIỂU MẢU BẢNG TỎNG HỌP D ự TOÁN

STTKÝ HIỆUTÊN MẪU
BẢNG TỔNG HỢP D ự TOÁN
01Biểu mẫu 01
Điều tra, khảo sát

BẢNG TỔNG HỢP D ự TOÁN

02Biểu mẫu 02Rà phá bom mìn vật nổ là một dự án độc lập
sử dụng nguồn vốn Nhà nước
BẢNG TỐNG HỢP D ự TOÁN
03Biểu mẫu 03Rà phá bom mìn vật nổ là một hạng mục
của dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước

BẢNG TỔNG HỢP D ự TOÁN

04 Biểu mẫu 04

Rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác

THUYẾT MINH Dự TOÁN

05 Biểu mẫu 05

Rà phá bom mìn vật nố

Mẫu số 01Mẫu bảng tổng họp dự toán điều tra, khảo sát

Biểu mẫu 01: Bảng tổng họp dự toán điều tra, khảo sát

..........................................CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ.............Độc lập - Tự do - Hạnh phức
........... ngày....thảng.......năm ........

BẢNG TỐNG HỢP Dự TOÁN

Dự án:...................................................

Địa điểm:...............................................

Hạng mục: Điều tra, khảo sát

Thành tiên

TT Hạng mục Ký hiệu Cách tính
I Chi phí trực tiêp
1 Chi phí vật liệu VL Tông chi phí VL
2 Chi phí nhân công NC Tông chi phí nhân công
3 Chi phí máy M Tông chi phí máy
*
Cộng chi phí trực tỉêp T VL+NC+M
II Chi phí chung c Tỉ lệ quy định * NC
Cộng giá trị khảo sát z T+C
IV Chi phí khác K Kl+..ểK4+...
1 Chi phí lập phương án báo cáo
KI Tỷ lệ quy định * z
kết quả khảo sát
2 Chi phí lán trại K2 Tỷ lệ quy định * T
3 Chi phí thâm định K3 Tỷ lệ quy định * z
Chi phí vận chuyên và tiêu hủy
4 K4 Tỷ lệ quy định * z
bom mìn vật nổ
Chi phí dự phòng (nêu có) Tỷ lệ quy định * z
Các chi phí khác (nêu có) • ề • Tỉ lệ theo quy định
Cộng giá trị dự toán H Z+K
Làm tròn
Băng chữ:........................................................................
Ghi chủ:
(đồng)

- Bảng tong hợp dự toán trên áp dụng đoi với công tác rà phả bom mìn ỉà một dự án độc lập; dự án điểu tra, khảo sát xác định khu vực ỏ nhiễm bom mìn vật no và có thế áp dụng đoi với dự án thuộc Nhóm I (tùy theo yêu cầu của chủ đầu tư).

- Dự toán chi phí điều tra, khảo sát bom mìn vật no, chỉ phỉ chung, chi phí lập phương án, bảo cảo kết quả khảo sát, chi phí lán trại theo Thông tư của Bộ Xảy dụrĩg hướng dân xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dụng.

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LẬP Dự TOÁNĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU Tư
(Ký tên, đong dấu)(Kỷ tên, đỏng dấu)
Mẫu số 02Mẫu bảng tổng hợp dự toán rà phá bom mìn vật nổ là một dự án độc lập sử dụng nguồn vốn Nhà nước

Biểu mẫu 02: Bảng tổng hợp dự toán rà phá bom mìn vật nổ là một dự án độc lập sử dụng nguồn vốn Nhà nước

...............................................CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ.............Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......... ngày.....thảng........ n ă m .......

BẢNG TỎNG HỢP Dự TOÁN

Dự án:........................................

Địa điểm:...................................

Hạng mục: Rà phá bom mìn vật nổ

TT
I
1
2
3
*
II

III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

ằ Ẻ Ệ .
Hạng mục
Chi phí trực tiêp
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy
Cộng chi phỉ trực tiêp
Chi phí chung
Cộng giá trị RPBM
Chi phí khác
Chi phí khảo sát lập phương án
KTTC dự toán
Chi phí lán trại
Chi phí thâm định
Chi phí kiêm tra chât lượng thi
công RPBM
Chi phí giám sát thi công
Chi phí vận chuyên và tiêu hủy
bom mìn vật nổ
Chi phí lập dự án đâu tư
Chi phí kiêm toán
Chi phí thâm tra, phê duyệt QT
Chi phí Ban QL dự án
Chi phí dự phòng (nêu có)
Các chi phí khác (nêu có)
Cộng giá trị dự toán
Làm tròn
Ký hiệu

VL
NC
M
T
c
z
K
KI
K2
K3
K4
K5
K6
K7
K8
K9
K10


H
Cách tính

Tông chi phí VL
Tông chi phí nhân công
Tông chi phí máy
VL+NC+M
40% * NC
T+C
K1+...K10+...
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * T
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ theo quy định
Tỷ lệ theo quy định
Tỷ lệ theo quy định
Tỷ lệ theo quy định
Tỷ lệ theo qui định
Tỷ lệ theo qui định
Z+K
Thành tiền
(đồng)

Bằng chữ:...............................................................

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LẬP Dự TOÁNĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Kỷ tên, đóng dấu)(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 03Mẫu bảng tổng họp dự toán rà phá bom mìn vật nổ là một hạng mục của dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước

Biểu mẫu 03: Bảng tổng họp dự toán rà phá bom mìn vật nổ là một hạng mục của dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước

.........ể;....................................CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ.............Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày.... thảng.......n ă m ......

BẢNG TỎNG HỢP D ự TOÁN

Dự án:..........................................

Địa điểm :......................................

Hạng mục: Rà phá bom mìn vật nổ

Thành tiền

TT Hạng mục
I Chi phí trực tiêp
1 Chi phí vật liệu
2 Chi phí nhân công
3 Chi phí máy
*
Cộng chi phí trực tiếp
II Chỉ phí chung
Cộng giá trị RPBM
III Chi phí khác
Chi phí khảo sát, lập phương án
1
KTTC và dự toán
2 Chi phí lán trại
3 Chi phí thâm định
Chi phí kiêm tra chât lượng thi
4
công RPBM
5 Chi phí giám sát thi công (nêu có)
Chi phí vận chuyên và tiêu hủy
6
bom mìn vật nổ
Chi phí dự phòng (nêu có)
Chi phí khác (nêu có)
Cộng giá trị dự toán
Làm tròn
Ký hiệu

VL
NC
M
T
c
z
K
KI
K2
K3
K4
K5
K6


H
Cách tính

Tông chi phí VL
Tông chi phí nhân công
Tông chi phí máy
VL+NC+M
40% * NC
T+C
Kl+...K6+.ắ.
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * T
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ ỉệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ theo quy định *z
Tỷ lệ theo quy định
Z+K
(đồng)

Băng chữ:.....................................................

ĐẠ• I DIỆ• N ĐƠN VỊ• LẬ• Pr Dự• TOÁNĐẠI DIỆN• CrHỦ• ĐÀU TƯ
(Kỷ tên, đóng dâu)(Ký tên, đóng dâu)
Mẫu số 04Mẫu bảng tổng họp dự toán rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác

Biểu mẫu 04: Bảng tổng họp dự toán rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác

................................................CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẺN ĐƠN VỊ.............Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......... ngày....thảng.......n ă m ......

BẢNG TỎNG HỢP Dự TOÁN

Dự án:.......................................

Địa điểm:...................................

Hạng mục: Rà phá bom mìn vật nổ

Thành tiên

TT Hạng mục
I Chi phí trực tiêp
1 Chi phí vật liệu
2 Chi phí nhân công
3 Chi phí máy
* Cộng chi phỉ trực tỉêp
II Chi phí chung
III Thu nhập chịu thuê tính trước
Cộng giá trị RPBM
IV Chi phí khác
1 Chi phí khảo sát, lập phương án
KTTC và dự toán
2 Chi phí lán trại
3 Chi phí thẩm định
Chi phí kiêm tra chât lượng thi
4
công RPBM
5 Chi phí giám sát thi công
Chi phí vận chuyên và tiêu hủy
6
bom mìn vật nổ
Chi phí dự phòng (nêu có)
• • ể Các chi phí khác (nêu có)
Cộng giả trị dự toán
V Thuế giá trị gia tăng
Cộng giá trị dự toán sau thuê
Làm tròn
Ký hiệu

VL
NC
M
T
c
TL
z
K
KI
K2
K3
K4
K5
K6

• • •
Q
VAT
H
Cách tính

Tông chi phí VL
Tông chi phí nhân công
Tông chi phí máy
VL+NC+M
40% * NC
Tỷ lệ quy định * (T+C)
T+C+TL
K1+...K6+...
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * T
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * z
Tỷ lệ quy định * z
Tỉ lệ quy định * z
Tỉ lệ theo quy định
Z+K
Tỷ lệ quy định*(Q -
(K3+K4))
Q +VAT
(đồng)

Băng chữ'ề'..........................................................................

ĐẠ• I DIỆ• N ĐƠN VỊ• LẬ• P/ •Dự TOÁNĐẠI DIỆN• CrH• Ủ ĐẦU Tư
(Kỷ tên, đóng dâu)(Ký tên, đỏng dâu)

r

Mẫu số 05Mẫu thuyết minh dự toán rà phá bom mìn vật nổ9

Biểu mẫu 05: Thuyết minh dự toán rà phá bom mìn vật nổ9

(TÊN CHỦ ĐÀU Tư)CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:......./, ngày .ế. thảng... năm

THUYẾT MINH D ự■ TOÁN

Dự án :.........................

Địa điểm :..................

Hạng mục: Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

Phần 1: Căn cứ pháp lý xây dựng dự toán

Phần 2: Cơ sở xác đị• nh og iá trị• dự• toán

1. Khối lượng thi công

2. Định mửc, đon giá

3ằ Các chi phí theo tỷ lệ

Phần 3: Giá tri• dư• toán

Tổng giá trị dự toán:.........................................................................................

(Bằng chữ:..............................................................................................)

(Có bảng tổng hợp và phân tích dự toán chi tiết kèm theo)

(Tên đơn vị lập) đề nghị (tên cơ quan thẩm định, phê duyệt) thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán làm cơ sở đế đơn vị triến khai các bước tiếp theo.

ĐƠN VỊ• LẬ• P D ự• TOÁNĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)(Ký tên, đỏng dấu)

9 Biểu mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

Mục lục Bấm để đi tới điều