Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Quỹ bảo toàn được quản lý, sử dụng trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, ban hành và được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Trường hợp pháp luật quy định về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn có sự thay đổi, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế và trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua tại kỳ Đại hội gần nhất. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b(iii) như sau: “(iii) Điều kiện cho vay; giới hạn cho vay tối đa đối với một quỹ tín dụng nhân dân; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ (bao gồm cả trường hợp cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 và điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng);”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau: “đ) Quy trình đối chiếu, thu, nộp phí; các trường hợp miễn, tạm hoãn nộp phí; mức tiền chậm nộp;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau: “e) Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn; cơ chế hạch toán giảm Quỹ bảo toàn đối với khoản cho vay đặc biệt không thu hồi được theo quy định của pháp luật;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm i như sau: “i) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận trực tiếp quản lý Quỹ bảo toàn; cơ chế công khai thông tin, chế độ báo cáo đối với các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn và cơ quan quản lý nhà nước.”.