vanban.org

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 — Thông tư 10/2026/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 19/05/2026 Hiệu lực 03/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2026/TT-NHNN › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 25

“Điều 25. Trích nộp Quỹ bảo toàn
1. Thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Ngân hàng hợp tác xã nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo;
b) Quỹ tín dụng nhân dân nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn một quý một lần trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý tiếp theo;
c) Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần thì việc nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a, b khoản này được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
2. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của ngân hàng hợp tác xã được xác định như sau:
a) Mức phí tham gia Quỹ bảo toàn là 0,05%/năm tính trên dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước năm nộp phí kết thúc vào ngày 31 tháng 12;
b) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp được xác định theo công thức sau:


Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp.
- Ai: là tổng dư nợ nhóm 1 và nhóm 2 tại thời điểm cuối tháng i của năm liền kề trước năm nộp phí (i = 1 → 12).
- Bi: là dư nợ cho vay điều hòa vốn, cho vay để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản của ngân hàng hợp tác xã đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên tại thời điểm cuối tháng i của năm liền kề trước năm nộp phí (i = 1 → 12).
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân được xác định như sau:
a) Mức phí tham gia Quỹ bảo toàn được xác định theo tỷ lệ 0,05%/năm tính trên số dư tiền gửi bình quân theo quý của tiền gửi được bảo hiểm theo quy định tại Luật Bảo hiểm tiền gửi;
b) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp được xác định theo công thức sau:


Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp.
- S0: là số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu ngày đầu tiên tháng thứ nhất của quý trước liền kề quý thực hiện nộp phí.
- S1, S2, S3 : là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ ba của quý trước liền kề quý thực hiện nộp phí.
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân tham gia Quỹ bảo toàn lần đầu tiên, số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp của quý đầu tiên được tính theo công thức sau:


Trong đó:
- P: là số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp.
- Si: là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày i của quỹ tín dụng nhân dân (i = 1 → n).
i = 1: là ngày đầu tiên bắt đầu hoạt động.
i = n: là ngày cuối cùng của quý bắt đầu hoạt động.
- m: là mức phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này;
d) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt, số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp của quý được đặt vào kiểm soát đặc biệt được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên của quý mà quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng trước ngày quyết định đặt vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
đ) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được chấm dứt kiểm soát đặc biệt để trở lại hoạt động bình thường, số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp của quý chấm dứt kiểm soát đặc biệt được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề sau ngày quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của quý mà quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
e) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện sáp nhập, hợp nhất, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau sáp nhập, hợp nhất phải nộp được tính bằng công thức quy định tại điểm b khoản này; trong đó S0 là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu ngày đầu tiên tháng thứ nhất của quý mà quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của các quỹ tín dụng nhân dân tham gia sáp nhập, hợp nhất; S1, S2, S3 là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng các tháng thứ nhất, tháng thứ hai, tháng thứ ba của quý mà quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của các quỹ tín dụng nhân dân tham gia sáp nhập, hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân sau sáp nhập, hợp nhất;
g) Trường hợp chấm dứt kiểm soát đặc biệt và thực hiện sáp nhập, hợp nhất trong cùng quý, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau sáp nhập, hợp nhất áp dụng công thức tính P = P1 + P2 + P3.
Trong đó:
- P1 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề sau ngày quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm tại cuối ngày liền kề trước ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
- P2 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên của quý của quỹ tín dụng nhân dân không được đặt vào kiểm soát đặc biệt; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề trước ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân không được đặt vào kiểm soát đặc biệt tham gia sáp nhập, hợp nhất.
- P3 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày quyết định sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân sau khi sáp nhập, hợp nhất; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của quý của quỹ tín dụng nhân dân sau sáp nhập, hợp nhất;
h) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tách, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định tách có hiệu lực mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi tách phải nộp được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày khai trương hoạt động; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của quý quyết định tách có hiệu lực;
i) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện chia, số phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý quyết định chia có hiệu lực mà quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia phải nộp được tính theo công thức P = P1 x T + P2.
Trong đó:
- P1 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên của quý quyết định chia có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân bị chia; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề trước ngày quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị chia.
- T là tỷ lệ giữa số dư tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau chia trên số dư tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân bị chia tại thời điểm chia.
- P2 được tính bằng công thức quy định tại điểm c khoản này; trong đó S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối quý quyết định chia có hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia.
4. Miễn, tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn kể từ ngày quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực cho đến khi quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
b) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý trước liền kề quý được đặt vào kiểm soát đặc biệt và số tiền phí nộp thiếu, nộp chậm, khoản tiền chậm nộp đã phát sinh trước thời điểm quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt (nếu có). Các khoản tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm này phải được nộp vào ngày nộp phí của quý tiếp theo liền kề quý quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt dẫn đến phá sản thì việc thanh toán các khoản tiền tạm hoãn nêu trên thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản;
c) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, ngân hàng hợp tác xã xác định số tiền mà quỹ tín dụng nhân dân được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này và gửi thông báo bằng văn bản cho quỹ tín dụng nhân dân về việc miễn, tạm hoãn nộp tiền theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Văn bản thông báo về việc miễn, tạm hoãn bao gồm các nội dung sau: miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này; thông báo số tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này;
d) Trường hợp số tiền do ngân hàng hợp tác xã thông báo không chính xác, trong thời hạn 15 ngày, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã đề nghị điều chỉnh lại số tiền được tạm hoãn.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh số tiền được tạm hoãn. Trường hợp không điều chỉnh, văn bản phải nêu lý do;
đ) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn quy định tại điểm b khoản này trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi kế hoạch đã được phê duyệt tới ngân hàng hợp tác xã.
5. Biện pháp xử lý hành vi nộp thiếu, nộp chậm phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân vi phạm thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài việc phải nộp đủ số phí còn thiếu phải chịu mức tiền chậm nộp theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trừ trường hợp chậm nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp tạm hoãn nộp khoản phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thiếu, nộp chậm theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng hợp tác xã thông báo bằng văn bản về việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn gửi cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên, trong đó nêu rõ nội dung truy thu hoặc thoái thu (nếu có). Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm nộp phần phí còn thiếu (nếu có) hoặc ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm hoàn trả phần phí nộp thừa (nếu có) trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày phát hành văn bản thông báo;
c) Trường hợp phát hiện sự thiếu chính xác trong việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo và truy thu số phí còn thiếu hoặc thoái thu đối với số phí nộp thừa trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hiện;
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí Quỹ bảo toàn mà quỹ tín dụng nhân dân không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí tham gia Quỹ bảo toàn và tiền chậm nộp, ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
6. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chỉ thực hiện nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn tại ngày cuối cùng của quý liền kề trước quý thu phí thấp hơn 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp sau khi nộp phí của quý thu phí dẫn đến tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn đạt hoặc vượt mức 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thì việc nộp phí được dừng kể từ quý tiếp theo.
7. Số tiền nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ tương ứng với quý/năm phát sinh nghĩa vụ nộp phí.
8. Việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều này được thực hiện từ Quý III năm 2026.”.