vanban.org

Điều 9. Hiệu lực thi hành — Thông tư 10/2026/TT- BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 27/01/2026 Hiệu lực 27/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2026/TT- BCA Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương · 10/2026/TT- BCA
27/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương · 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2026/TT- BCA › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Cán bộ, chiến sĩ khi hưởng chế độ hưu trí, không phải nộp lại số tiền trợ cấp xuất ngũ, thôi việc đã nhận. Cán bộ, chiến sĩ được hưởng chế độ hưu trí đồng thời là thương binh vẫn được hưởng các chế độ quyền lợi đối với thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng hiện hành.

4. Các đối tượng đã được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ mà nay thuộc đối tượng bổ sung theo quy định tại Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ, nếu có thời gian tính hưởng hưu trí tăng lên thì lương hưu được điều chỉnh tương ứng với thời gian công tác thực tế và tiền lương tháng làm căn cứ tính lương hưu mới (nếu có thay đổi) theo quy định từ kể ngày 01 tháng 5 năm 2010.

5. Cán bộ, chiến sĩ đã được giải quyết chế độ trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg hoặc theo quy định tại Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương, nếu nay đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 159/2006/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2011/NĐ-CP và Nghị định số 209/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này thì được chuyển sang thực hiện chế độ hưu trí theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, đồng thời dừng hưởng trợ cấp hằng tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. Khi hưởng chế độ hưu trí, cán bộ, chiến sĩ phải nộp lại số tiền trợ cấp đã nhận cho đơn vị đã chi trả chế độ trợ cấp một lần hoặc nộp cho Sở Nội vụ tỉnh, thành phố nơi chi trả trợ cấp hằng tháng (đối với đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng) để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

6. Cán bộ, chiến sĩ vừa có thời gian công tác trong Công an nhân dân vừa có thời gian công tác trong Quân đội nhân dân nếu thuộc biên chế Công an nhân dân trước khi xuất ngũ, thôi việc lần cuối thì do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chế độ hưu trí hoặc trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

7. Cán bộ, chiến sĩ tham gia lực lượng Công an nhân dân từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân (hoặc tước cấp bậc hàm sĩ quan, buộc thôi việc, sa thải, loại ngũ) hoặc bị kết án tù giam trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đã chấp hành xong án phạt tù, chuyển về địa phương nhưng chưa được giải quyết chế độ, chính sách, Công an địa phương căn cứ mức độ sai phạm và quá trình cống hiến gửi hồ sơ về Cục Tổ chức cán bộ để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ Công an có văn bản trao đổi, đề nghị Bộ Nội vụ xem xét giải quyết chế độ đối với từng trường hợp cụ thể.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để hướng dẫn, xem xét giải quyết./.