vanban.org

Điều 7. Trình tự, trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần — Thông tư 10/2026/TT- BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 27/01/2026 Hiệu lực 27/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2026/TT- BCA Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương · 10/2026/TT- BCA
27/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương · 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2026/TT- BCA › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần

1. Đối tượng hoặc thân nhân đối tượng lập bản khai theo mẫu và nộp các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 hoặc điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này cho Công an xã, phường, đặc khu (Công an cấp xã) nơi thường trú.

2. Công an cấp xã

a) Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thường trú trên địa bàn;

b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức thẩm tra, xác minh, lập danh sách, gửi hồ sơ, báo cáo Công an cấp tỉnh. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do.

3. Công an cấp tỉnh

a) Tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến;

b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; tổ chức thẩm tra, xác minh, xét duyệt và lập hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 6 Thông tư này gửi về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân (Cục Tổ chức cán bộ). Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời Công an cấp xã và nêu rõ lý do;

c) Tiếp nhận hồ sơ do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân đã giải quyết chuyển về; chi trả; truy trả lương hưu (bao gồm cả trợ cấp khu vực nếu có) cho thân nhân đối tượng đã từ trần và quyết toán với Cục Kế hoạch và tài chính theo quy định;

d) Chuyển 01 bộ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này để Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố để quản lý và chi trả lương hưu cho đối tượng.

4. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Công an cấp tỉnh; tổ chức xét duyệt, cấp sổ bảo hiểm xã hội, giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần; ra quyết định truy trả lương hưu, trợ cấp mai táng phí, trợ cấp tử tuất một lần đối với các đối tượng đã từ trần theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này; lưu trữ 01 bộ hồ sơ và chuyển hồ sơ đã giải quyết về Công an cấp tỉnh theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời Công an tỉnh và nêu rõ lý do;

b) Chuyển 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý và lưu trữ.